1. Danh sách mã Phường (Xã) của Đồng Nai sau sáp nhập
|
STT |
Mã số |
Tên đơn vị hành chính |
|
1 |
26068 |
Phường Biên Hòa |
|
2 |
26041 |
Phường Trấn Biên |
|
3 |
26017 |
Phường Tam Hiệp |
|
4 |
26020 |
Phường Long Bình |
|
5 |
25993 |
Phường Trảng Dài |
|
6 |
26005 |
Phường Hố Nai |
|
7 |
26380 |
Phường Long Hưng |
|
8 |
26491 |
Xã Đại Phước |
|
9 |
26485 |
Xã Nhơn Trạch |
|
10 |
26503 |
Xã Phước An |
|
11 |
26422 |
Xã Phước Thái |
|
12 |
26413 |
Xã Long Phước |
|
13 |
26389 |
Xã Bình An |
|
14 |
26368 |
Xã Long Thành |
|
15 |
26383 |
Xã An Phước |
|
16 |
26296 |
Xã An Viễn |
|
17 |
26278 |
Xã Bình Minh |
|
18 |
26248 |
Xã Trảng Bom |
|
19 |
26254 |
Xã Bàu Hàm |
|
20 |
26281 |
Xã Hưng Thịnh |
|
21 |
26326 |
Xã Dầu Giây |
|
22 |
26311 |
Xã Gia Kiệm |
|
23 |
26299 |
Xã Thống Nhất |
|
24 |
26089 |
Phường Bình Lộc |
|
25 |
26098 |
Phường Bảo Vinh |
|
26 |
26104 |
Phường Xuân Lập |
|
27 |
26080 |
Phường Long Khánh |
|
28 |
26113 |
Phường Hàng Gòn |
|
29 |
26332 |
Xã Xuân Quế |
|
30 |
26347 |
Xã Xuân Đường |
|
31 |
26341 |
Xã Cẩm Mỹ |
|
32 |
26362 |
Xã Sông Ray |
|
33 |
26359 |
Xã Xuân Đông |
|
34 |
26461 |
Xã Xuân Định |
|
35 |
26458 |
Xã Xuân Phú |
|
36 |
26425 |
Xã Xuân Lộc |
|
37 |
26446 |
Xã Xuân Hòa |
|
38 |
26434 |
Xã Xuân Thành |
|
39 |
26428 |
Xã Xuân Bắc |
|
40 |
26227 |
Xã La Ngà |
|
41 |
26206 |
Xã Định Quán |
|
42 |
26215 |
Xã Phú Vinh |
|
43 |
26221 |
Xã Phú Hòa |
|
44 |
26134 |
Xã Tà Lài |
|
45 |
26122 |
Xã Nam Cát Tiên |
|
46 |
26116 |
Xã Tân Phú |
|
47 |
26158 |
Xã Phú Lâm |
|
48 |
26170 |
Xã Trị An |
|
49 |
26179 |
Xã Tân An |
|
50 |
26188 |
Phường Tân Triều |
|
51 |
25441 |
Phường Minh Hưng |
|
52 |
25432 |
Phường Chơn Thành |
|
53 |
25450 |
Xã Nha Bích |
|
54 |
25351 |
Xã Tân Quan |
|
55 |
25345 |
Xã Tân Hưng |
|
56 |
25357 |
Xã Tân Khai |
|
57 |
25349 |
Xã Minh Đức |
|
58 |
25326 |
Phường Bình Long |
|
59 |
25333 |
Phường An Lộc |
|
60 |
25294 |
Xã Lộc Thành |
|
61 |
25270 |
Xã Lộc Ninh |
|
62 |
25303 |
Xã Lộc Hưng |
|
63 |
25279 |
Xã Lộc Tấn |
|
64 |
25280 |
Xã Lộc Thạnh |
|
65 |
25292 |
Xã Lộc Quang |
|
66 |
25318 |
Xã Tân Tiến |
|
67 |
25308 |
Xã Thiện Hưng |
|
68 |
25309 |
Xã Hưng Phước |
|
69 |
25267 |
Xã Phú Nghĩa |
|
70 |
25231 |
Xã Đa Kia |
|
71 |
25220 |
Phường Phước Bình |
|
72 |
25217 |
Phường Phước Long |
|
73 |
25246 |
Xã Bình Tân |
|
74 |
25255 |
Xã Long Hà |
|
75 |
25252 |
Xã Phú Riềng |
|
76 |
25261 |
Xã Phú Trung |
|
77 |
25210 |
Phường Đồng Xoài |
|
78 |
25195 |
Phường Bình Phước |
|
79 |
25387 |
Xã Thuận Lợi |
|
80 |
25390 |
Xã Đồng Tâm |
|
81 |
25378 |
Xã Tân Lợi |
|
82 |
25363 |
Xã Đồng Phú |
2. Những điểm cần lưu ý khi sử dụng mã tỉnh, mã xã, mã phường
Trong quá trình khai báo thông tin hành chính, việc sử dụng mã tỉnh, mã xã và mã phường cần được thực hiện cẩn thận để bảo đảm tính chính xác và thuận lợi cho việc xử lý hồ sơ. Một số lưu ý quan trọng gồm:
- Kiểm tra kỹ thông tin trước khi khai báo: Người sử dụng cần đối chiếu đúng mã đơn vị hành chính tương ứng với địa phương của mình. Việc nhập sai mã có thể khiến hồ sơ bị sai lệch thông tin hoặc phải điều chỉnh, bổ sung trong quá trình tiếp nhận.
- Theo dõi các thay đổi về đơn vị hành chính: Trong một số trường hợp, mã hành chính có thể được điều chỉnh khi có sự sắp xếp, sáp nhập hoặc thay đổi địa giới hành chính. Vì vậy, nên tham khảo thông tin từ các cơ quan chức năng hoặc nguồn chính thống để cập nhật dữ liệu mới.
- Áp dụng đúng trong các thủ tục cần thiết: Mã tỉnh, mã xã và mã phường thường được yêu cầu trong các biểu mẫu, hồ sơ và hệ thống quản lý dữ liệu. Việc sử dụng đúng mục đích sẽ giúp quá trình kê khai, xác minh và xử lý thông tin diễn ra nhanh chóng, chính xác hơn.