1. Danh sách mã Phường (Xã) của Nghệ An sau sáp nhập
|
STT |
Mã số |
Tên đơn vị hành chính |
|
1 |
17329 |
Xã Anh Sơn |
|
2 |
17380 |
Xã Yên Xuân |
|
3 |
17344 |
Xã Nhân Hòa |
|
4 |
17365 |
Xã Anh Sơn Đông |
|
5 |
17357 |
Xã Vĩnh Tường |
|
6 |
17335 |
Xã Thành Bình Thọ |
|
7 |
17254 |
Xã Con Cuông |
|
8 |
17263 |
Xã Môn Sơn |
|
9 |
17239 |
Xã Mậu Thạch |
|
10 |
17242 |
Xã Cam Phục |
|
11 |
17248 |
Xã Châu Khê |
|
12 |
17230 |
Xã Bình Chuẩn |
|
13 |
17464 |
Xã Diễn Châu |
|
14 |
17416 |
Xã Đức Châu |
|
15 |
17443 |
Xã Quảng Châu |
|
16 |
17419 |
Xã Hải Châu |
|
17 |
17488 |
Xã Tân Châu |
|
18 |
17479 |
Xã An Châu |
|
19 |
17476 |
Xã Minh Châu |
|
20 |
17395 |
Xã Hùng Châu |
|
21 |
17662 |
Xã Đô Lương |
|
22 |
17623 |
Xã Bạch Ngọc |
|
23 |
17677 |
Xã Văn Hiến |
|
24 |
17707 |
Xã Bạch Hà |
|
25 |
17689 |
Xã Thuần Trung |
|
26 |
17641 |
Xã Lương Sơn |
|
27 |
17110 |
Phường Hoàng Mai |
|
28 |
17128 |
Phường Tân Mai |
|
29 |
17125 |
Phường Quỳnh Mai |
|
30 |
18001 |
Xã Hưng Nguyên |
|
31 |
18007 |
Xã Yên Trung |
|
32 |
18028 |
Xã Hưng Nguyên Nam |
|
33 |
18040 |
Xã Lam Thành |
|
34 |
16813 |
Xã Mường Xén |
|
35 |
16849 |
Xã Hữu Kiệm |
|
36 |
16837 |
Xã Nậm Cắn |
|
37 |
16855 |
Xã Chiêu Lưu |
|
38 |
16834 |
Xã Na Loi |
|
39 |
16858 |
Xã Mường Típ |
|
40 |
16870 |
Xã Na Ngoi |
|
41 |
16816 |
Xã Mỹ Lý |
|
42 |
16819 |
Xã Bắc Lý |
|
43 |
16822 |
Xã Keng Đu |
|
44 |
16828 |
Xã Huồi Tụ |
|
45 |
16831 |
Xã Mường Lống |
|
46 |
17950 |
Xã Vạn An |
|
47 |
17935 |
Xã Nam Đàn |
|
48 |
17944 |
Xã Đại Huệ |
|
49 |
17989 |
Xã Thiên Nhẫn |
|
50 |
17971 |
Xã Kim Liên |
|
51 |
16941 |
Xã Nghĩa Đàn |
|
52 |
16969 |
Xã Nghĩa Thọ |
|
53 |
16951 |
Xã Nghĩa Lâm |
|
54 |
16975 |
Xã Nghĩa Mai |
|
55 |
16972 |
Xã Nghĩa Hưng |
|
56 |
17032 |
Xã Nghĩa Khánh |
|
57 |
17029 |
Xã Nghĩa Lộc |
|
58 |
17827 |
Xã Nghi Lộc |
|
59 |
17857 |
Xã Phúc Lộc |
|
60 |
17878 |
Xã Đông Lộc |
|
61 |
17866 |
Xã Trung Lộc |
|
62 |
17842 |
Xã Thần Lĩnh |
|
63 |
17833 |
Xã Hải Lộc |
|
64 |
17854 |
Xã Văn Kiều |
|
65 |
16738 |
Xã Quế Phong |
|
66 |
16750 |
Xã Tiền Phong |
|
67 |
16756 |
Xã Tri Lễ |
|
68 |
16774 |
Xã Mường Quàng |
|
69 |
16744 |
Xã Thông Thụ |
|
70 |
16777 |
Xã Quỳ Châu |
|
71 |
16792 |
Xã Châu Tiến |
|
72 |
16801 |
Xã Hùng Chân |
|
73 |
16804 |
Xã Châu Bình |
|
74 |
17035 |
Xã Quỳ Hợp |
|
75 |
17059 |
Xã Tam Hợp |
|
76 |
17056 |
Xã Châu Lộc |
|
77 |
17044 |
Xã Châu Hồng |
|
78 |
17077 |
Xã Mường Ham |
|
79 |
17089 |
Xã Mường Chọng |
|
80 |
17071 |
Xã Minh Hợp |
|
81 |
17179 |
Xã Quỳnh Lưu |
|
82 |
17143 |
Xã Quỳnh Văn |
|
83 |
17176 |
Xã Quỳnh Anh |
|
84 |
17149 |
Xã Quỳnh Tam |
|
85 |
17212 |
Xã Quỳnh Phú |
|
86 |
17170 |
Xã Quỳnh Sơn |
|
87 |
17224 |
Xã Quỳnh Thắng |
|
88 |
17266 |
Xã Tân Kỳ |
|
89 |
17272 |
Xã Tân Phú |
|
90 |
17305 |
Xã Tân An |
|
91 |
17284 |
Xã Nghĩa Đồng |
|
92 |
17278 |
Xã Giai Xuân |
|
93 |
17326 |
Xã Nghĩa Hành |
|
94 |
17287 |
Xã Tiên Đồng |
|
95 |
16939 |
Phường Thái Hòa |
|
96 |
17011 |
Phường Tây Hiếu |
|
97 |
17017 |
Xã Đông Hiếu |
|
98 |
17728 |
Xã Cát Ngạn |
|
99 |
17743 |
Xã Tam Đồng |
|
100 |
17722 |
Xã Hạnh Lâm |
|
101 |
17759 |
Xã Sơn Lâm |
|
102 |
17770 |
Xã Hoa Quân |
|
103 |
17791 |
Xã Kim Bảng |
|
104 |
17818 |
Xã Bích Hào |
|
105 |
17713 |
Xã Đại Đồng |
|
106 |
17779 |
Xã Xuân Lâm |
|
107 |
16933 |
Xã Tam Quang |
|
108 |
16936 |
Xã Tam Thái |
|
109 |
16876 |
Xã Tương Dương |
|
110 |
16906 |
Xã Lượng Minh |
|
111 |
16912 |
Xã Yên Na |
|
112 |
16909 |
Xã Yên Hòa |
|
113 |
16903 |
Xã Nga My |
|
114 |
16885 |
Xã Hữu Khuông |
|
115 |
16882 |
Xã Nhôn Mai |
|
116 |
16690 |
Phường Trường Vinh |
|
117 |
16681 |
Phường Thành Vinh |
|
118 |
17920 |
Phường Vinh Hưng |
|
119 |
16702 |
Phường Vinh Phú |
|
120 |
16708 |
Phường Vinh Lộc |
|
121 |
16732 |
Phường Cửa Lò |
|
122 |
17506 |
Xã Yên Thành |
|
123 |
17569 |
Xã Quan Thành |
|
124 |
17605 |
Xã Hợp Minh |
|
125 |
17611 |
Xã Vân Tụ |
|
126 |
17560 |
Xã Vân Du |
|
127 |
17521 |
Xã Quang Đồng |
|
128 |
17524 |
Xã Giai Lạc |
|
129 |
17515 |
Xã Bình Minh |
|
130 |
17530 |
Xã Đông Thành |
2. Những điểm cần lưu ý khi sử dụng mã tỉnh, mã xã, mã phường
Trong quá trình khai báo thông tin hành chính, việc sử dụng mã tỉnh, mã xã và mã phường cần được thực hiện cẩn thận để bảo đảm tính chính xác và thuận lợi cho việc xử lý hồ sơ. Một số lưu ý quan trọng gồm:
- Kiểm tra kỹ thông tin trước khi khai báo: Người sử dụng cần đối chiếu đúng mã đơn vị hành chính tương ứng với địa phương của mình. Việc nhập sai mã có thể khiến hồ sơ bị sai lệch thông tin hoặc phải điều chỉnh, bổ sung trong quá trình tiếp nhận.
- Theo dõi các thay đổi về đơn vị hành chính: Trong một số trường hợp, mã hành chính có thể được điều chỉnh khi có sự sắp xếp, sáp nhập hoặc thay đổi địa giới hành chính. Vì vậy, nên tham khảo thông tin từ các cơ quan chức năng hoặc nguồn chính thống để cập nhật dữ liệu mới.
- Áp dụng đúng trong các thủ tục cần thiết: Mã tỉnh, mã xã và mã phường thường được yêu cầu trong các biểu mẫu, hồ sơ và hệ thống quản lý dữ liệu. Việc sử dụng đúng mục đích sẽ giúp quá trình kê khai, xác minh và xử lý thông tin diễn ra nhanh chóng, chính xác hơn.