1. Danh sách mã Phường (Xã) của Hà Tĩnh sau sáp nhập
|
STT |
Mã số |
Tên đơn vị hành chính |
|
1 |
18754 |
Phường Sông Trí |
|
2 |
18781 |
Phường Hải Ninh |
|
3 |
18832 |
Phường Hoành Sơn |
|
4 |
18823 |
Phường Vũng Áng |
|
5 |
18766 |
Xã Kỳ Xuân |
|
6 |
18775 |
Xã Kỳ Anh |
|
7 |
18814 |
Xã Kỳ Hoa |
|
8 |
18787 |
Xã Kỳ Văn |
|
9 |
18790 |
Xã Kỳ Khang |
|
10 |
18838 |
Xã Kỳ Lạc |
|
11 |
18844 |
Xã Kỳ Thượng |
|
12 |
18673 |
Xã Cẩm Xuyên |
|
13 |
18676 |
Xã Thiên Cầm |
|
14 |
18739 |
Xã Cẩm Duệ |
|
15 |
18736 |
Xã Cẩm Hưng |
|
16 |
18748 |
Xã Cẩm Lạc |
|
17 |
18742 |
Xã Cẩm Trung |
|
18 |
18682 |
Xã Yên Hòa |
|
19 |
18073 |
Phường Thành Sen |
|
20 |
18100 |
Phường Trần Phú |
|
21 |
18652 |
Phường Hà Huy Tập |
|
22 |
18628 |
Xã Thạch Lạc |
|
23 |
18619 |
Xã Đồng Tiến |
|
24 |
18604 |
Xã Thạch Khê |
|
25 |
18685 |
Xã Cẩm Bình |
|
26 |
18562 |
Xã Thạch Hà |
|
27 |
18634 |
Xã Toàn Lưu |
|
28 |
18601 |
Xã Việt Xuyên |
|
29 |
18586 |
Xã Đông Kinh |
|
30 |
18667 |
Xã Thạch Xuân |
|
31 |
18568 |
Xã Lộc Hà |
|
32 |
18409 |
Xã Hồng Lộc |
|
33 |
18583 |
Xã Mai Phụ |
|
34 |
18406 |
Xã Can Lộc |
|
35 |
18418 |
Xã Tùng Lộc |
|
36 |
18466 |
Xã Gia Hanh |
|
37 |
18436 |
Xã Trường Lưu |
|
38 |
18481 |
Xã Xuân Lộc |
|
39 |
18484 |
Xã Đồng Lộc |
|
40 |
18115 |
Phường Bắc Hồng Lĩnh |
|
41 |
18118 |
Phường Nam Hồng Lĩnh |
|
42 |
18373 |
Xã Tiên Điền |
|
43 |
18352 |
Xã Nghi Xuân |
|
44 |
18394 |
Xã Cổ Đạm |
|
45 |
18364 |
Xã Đan Hải |
|
46 |
18229 |
Xã Đức Thọ |
|
47 |
18262 |
Xã Đức Quang |
|
48 |
18304 |
Xã Đức Đồng |
|
49 |
18277 |
Xã Đức Thịnh |
|
50 |
18244 |
Xã Đức Minh |
|
51 |
18133 |
Xã Hương Sơn |
|
52 |
18172 |
Xã Sơn Tây |
|
53 |
18202 |
Xã Tứ Mỹ |
|
54 |
18184 |
Xã Sơn Giang |
|
55 |
18163 |
Xã Sơn Tiến |
|
56 |
18160 |
Xã Sơn Hồng |
|
57 |
18223 |
Xã Kim Hoa |
|
58 |
18313 |
Xã Vũ Quang |
|
59 |
18322 |
Xã Mai Hoa |
|
60 |
18328 |
Xã Thượng Đức |
|
61 |
18496 |
Xã Hương Khê |
|
62 |
18532 |
Xã Hương Phố |
|
63 |
18550 |
Xã Hương Đô |
|
64 |
18502 |
Xã Hà Linh |
|
65 |
18523 |
Xã Hương Bình |
|
66 |
18547 |
Xã Phúc Trạch |
|
67 |
18544 |
Xã Hương Xuân |
|
68 |
18196 |
Xã Sơn Kim 1 |
|
69 |
18199 |
Xã Sơn Kim 2 |
2. Những điểm cần lưu ý khi sử dụng mã tỉnh, mã xã, mã phường
Trong quá trình khai báo thông tin hành chính, việc sử dụng mã tỉnh, mã xã và mã phường cần được thực hiện cẩn thận để bảo đảm tính chính xác và thuận lợi cho việc xử lý hồ sơ. Một số lưu ý quan trọng gồm:
- Kiểm tra kỹ thông tin trước khi khai báo: Người sử dụng cần đối chiếu đúng mã đơn vị hành chính tương ứng với địa phương của mình. Việc nhập sai mã có thể khiến hồ sơ bị sai lệch thông tin hoặc phải điều chỉnh, bổ sung trong quá trình tiếp nhận.
- Theo dõi các thay đổi về đơn vị hành chính: Trong một số trường hợp, mã hành chính có thể được điều chỉnh khi có sự sắp xếp, sáp nhập hoặc thay đổi địa giới hành chính. Vì vậy, nên tham khảo thông tin từ các cơ quan chức năng hoặc nguồn chính thống để cập nhật dữ liệu mới.
- Áp dụng đúng trong các thủ tục cần thiết: Mã tỉnh, mã xã và mã phường thường được yêu cầu trong các biểu mẫu, hồ sơ và hệ thống quản lý dữ liệu. Việc sử dụng đúng mục đích sẽ giúp quá trình kê khai, xác minh và xử lý thông tin diễn ra nhanh chóng, chính xác hơn.