khoahoc.vietjack.com

Mã Phường (Xã) Quảng Trị mới 2026 sau khi sáp nhập

5.0 6 lượt xem 11 giờ trước

Sau quá trình sắp xếp, sáp nhập đơn vị hành chính, hệ thống mã phường (xã) tại Quảng Trị đã có nhiều thay đổi. Bài viết dưới đây cập nhật danh sách mã phường (xã) tại tỉnh Quảng Trị mới năm 2026 sau khi sáp nhập.

09/06/2026

1. Danh sách mã Phường (Xã) của Quảng Trị sau sáp nhập

STT

Mã số

Tên đơn vị hành chính

1

18880

 Phường Đồng Hới

2

18859

 Phường Đồng Thuận

3

18871

 Phường Đồng Sơn

4

19093

 Xã Nam Gianh

5

19075

 Xã Nam Ba Đồn

6

19009

 Phường Ba Đồn

7

19066

 Phường Bắc Gianh

8

18904

 Xã Dân Hóa

9

18922

 Xã Kim Điền

10

18943

 Xã Kim Phú

11

18901

 Xã Minh Hóa

12

18919

 Xã Tân Thành

13

18958

 Xã Tuyên Lâm

14

18952

 Xã Tuyên Sơn

15

18949

 Xã Đồng Lê

16

18985

 Xã Tuyên Phú

17

18991

 Xã Tuyên Bình

18

18997

 Xã Tuyên Hóa

19

19051

 Xã Tân Gianh

20

19030

 Xã Trung Thuần

21

19057

 Xã Quảng Trạch

22

19033

 Xã Hòa Trạch

23

19021

 Xã Phú Trạch

24

19147

 Xã Thượng Trạch

25

19138

 Xã Phong Nha

26

19126

 Xã Bắc Trạch

27

19159

 Xã Đông Trạch

28

19111

 Xã Hoàn Lão

29

19141

 Xã Bố Trạch

30

19198

 Xã Nam Trạch

31

19207

 Xã Quảng Ninh

32

19225

 Xã Ninh Châu

33

19237

 Xã Trường Ninh

34

19204

 Xã Trường Sơn

35

19249

 Xã Lệ Thủy

36

19255

 Xã Cam Hồng

37

19288

 Xã Sen Ngư

38

19291

 Xã Tân Mỹ

39

19309

 Xã Trường Phú

40

19246

 Xã Lệ Ninh

41

19318

 Xã Kim Ngân

42

19333

 Phường Đông Hà

43

19351

 Phường Nam Đông Hà

44

19360

 Phường Quảng Trị

45

19363

 Xã Vĩnh Linh

46

19414

 Xã Cửa Tùng

47

19372

 Xã Vĩnh Hoàng

48

19405

 Xã Vĩnh Thủy

49

19366

 Xã Bến Quan

50

19537

 Xã Cồn Tiên

51

19496

 Xã Cửa Việt

52

19495

 Xã Gio Linh

53

19501

 Xã Bến Hải

54

19435

 Xã Hướng Lập

55

19441

 Xã Hướng Phùng

56

19429

 Xã Khe Sanh

57

19462

 Xã Tân Lập

58

19432

 Xã Lao Bảo

59

19489

 Xã Lìa

60

19483

 Xã A Dơi

61

19594

 Xã La Lay

62

19588

 Xã Tà Rụt

63

19564

 Xã Đakrông

64

19567

 Xã Ba Lòng

65

19555

 Xã Hướng Hiệp

66

19597

 Xã Cam Lộ

67

19603

 Xã Hiếu Giang

68

19624

 Xã Triệu Phong

69

19669

 Xã Ái Tử

70

19645

 Xã Triệu Bình   

71

19654

 Xã Triệu Cơ

72

19639

 Xã Nam Cửa Việt

73

19681

 Xã Diên Sanh

74

19741

 Xã Mỹ Thủy

75

19702

 Xã Hải Lăng

76

19699

 Xã Vĩnh Định

77

19735

 Xã Nam Hải Lăng

78

19742

 Đặc khu Cồn Cỏ

2. Những điểm cần lưu ý khi sử dụng mã tỉnh, mã xã, mã phường

Trong quá trình khai báo thông tin hành chính, việc sử dụng mã tỉnh, mã xã và mã phường cần được thực hiện cẩn thận để bảo đảm tính chính xác và thuận lợi cho việc xử lý hồ sơ. Một số lưu ý quan trọng gồm:

- Kiểm tra kỹ thông tin trước khi khai báo: Người sử dụng cần đối chiếu đúng mã đơn vị hành chính tương ứng với địa phương của mình. Việc nhập sai mã có thể khiến hồ sơ bị sai lệch thông tin hoặc phải điều chỉnh, bổ sung trong quá trình tiếp nhận.

- Theo dõi các thay đổi về đơn vị hành chính: Trong một số trường hợp, mã hành chính có thể được điều chỉnh khi có sự sắp xếp, sáp nhập hoặc thay đổi địa giới hành chính. Vì vậy, nên tham khảo thông tin từ các cơ quan chức năng hoặc nguồn chính thống để cập nhật dữ liệu mới.

- Áp dụng đúng trong các thủ tục cần thiết: Mã tỉnh, mã xã và mã phường thường được yêu cầu trong các biểu mẫu, hồ sơ và hệ thống quản lý dữ liệu. Việc sử dụng đúng mục đích sẽ giúp quá trình kê khai, xác minh và xử lý thông tin diễn ra nhanh chóng, chính xác hơn.

Được xem nhiều