1. Danh sách mã Phường (Xã) của Quảng Trị sau sáp nhập
|
STT |
Mã số |
Tên đơn vị hành chính |
|
1 |
18880 |
Phường Đồng Hới |
|
2 |
18859 |
Phường Đồng Thuận |
|
3 |
18871 |
Phường Đồng Sơn |
|
4 |
19093 |
Xã Nam Gianh |
|
5 |
19075 |
Xã Nam Ba Đồn |
|
6 |
19009 |
Phường Ba Đồn |
|
7 |
19066 |
Phường Bắc Gianh |
|
8 |
18904 |
Xã Dân Hóa |
|
9 |
18922 |
Xã Kim Điền |
|
10 |
18943 |
Xã Kim Phú |
|
11 |
18901 |
Xã Minh Hóa |
|
12 |
18919 |
Xã Tân Thành |
|
13 |
18958 |
Xã Tuyên Lâm |
|
14 |
18952 |
Xã Tuyên Sơn |
|
15 |
18949 |
Xã Đồng Lê |
|
16 |
18985 |
Xã Tuyên Phú |
|
17 |
18991 |
Xã Tuyên Bình |
|
18 |
18997 |
Xã Tuyên Hóa |
|
19 |
19051 |
Xã Tân Gianh |
|
20 |
19030 |
Xã Trung Thuần |
|
21 |
19057 |
Xã Quảng Trạch |
|
22 |
19033 |
Xã Hòa Trạch |
|
23 |
19021 |
Xã Phú Trạch |
|
24 |
19147 |
Xã Thượng Trạch |
|
25 |
19138 |
Xã Phong Nha |
|
26 |
19126 |
Xã Bắc Trạch |
|
27 |
19159 |
Xã Đông Trạch |
|
28 |
19111 |
Xã Hoàn Lão |
|
29 |
19141 |
Xã Bố Trạch |
|
30 |
19198 |
Xã Nam Trạch |
|
31 |
19207 |
Xã Quảng Ninh |
|
32 |
19225 |
Xã Ninh Châu |
|
33 |
19237 |
Xã Trường Ninh |
|
34 |
19204 |
Xã Trường Sơn |
|
35 |
19249 |
Xã Lệ Thủy |
|
36 |
19255 |
Xã Cam Hồng |
|
37 |
19288 |
Xã Sen Ngư |
|
38 |
19291 |
Xã Tân Mỹ |
|
39 |
19309 |
Xã Trường Phú |
|
40 |
19246 |
Xã Lệ Ninh |
|
41 |
19318 |
Xã Kim Ngân |
|
42 |
19333 |
Phường Đông Hà |
|
43 |
19351 |
Phường Nam Đông Hà |
|
44 |
19360 |
Phường Quảng Trị |
|
45 |
19363 |
Xã Vĩnh Linh |
|
46 |
19414 |
Xã Cửa Tùng |
|
47 |
19372 |
Xã Vĩnh Hoàng |
|
48 |
19405 |
Xã Vĩnh Thủy |
|
49 |
19366 |
Xã Bến Quan |
|
50 |
19537 |
Xã Cồn Tiên |
|
51 |
19496 |
Xã Cửa Việt |
|
52 |
19495 |
Xã Gio Linh |
|
53 |
19501 |
Xã Bến Hải |
|
54 |
19435 |
Xã Hướng Lập |
|
55 |
19441 |
Xã Hướng Phùng |
|
56 |
19429 |
Xã Khe Sanh |
|
57 |
19462 |
Xã Tân Lập |
|
58 |
19432 |
Xã Lao Bảo |
|
59 |
19489 |
Xã Lìa |
|
60 |
19483 |
Xã A Dơi |
|
61 |
19594 |
Xã La Lay |
|
62 |
19588 |
Xã Tà Rụt |
|
63 |
19564 |
Xã Đakrông |
|
64 |
19567 |
Xã Ba Lòng |
|
65 |
19555 |
Xã Hướng Hiệp |
|
66 |
19597 |
Xã Cam Lộ |
|
67 |
19603 |
Xã Hiếu Giang |
|
68 |
19624 |
Xã Triệu Phong |
|
69 |
19669 |
Xã Ái Tử |
|
70 |
19645 |
Xã Triệu Bình |
|
71 |
19654 |
Xã Triệu Cơ |
|
72 |
19639 |
Xã Nam Cửa Việt |
|
73 |
19681 |
Xã Diên Sanh |
|
74 |
19741 |
Xã Mỹ Thủy |
|
75 |
19702 |
Xã Hải Lăng |
|
76 |
19699 |
Xã Vĩnh Định |
|
77 |
19735 |
Xã Nam Hải Lăng |
|
78 |
19742 |
Đặc khu Cồn Cỏ |
2. Những điểm cần lưu ý khi sử dụng mã tỉnh, mã xã, mã phường
Trong quá trình khai báo thông tin hành chính, việc sử dụng mã tỉnh, mã xã và mã phường cần được thực hiện cẩn thận để bảo đảm tính chính xác và thuận lợi cho việc xử lý hồ sơ. Một số lưu ý quan trọng gồm:
- Kiểm tra kỹ thông tin trước khi khai báo: Người sử dụng cần đối chiếu đúng mã đơn vị hành chính tương ứng với địa phương của mình. Việc nhập sai mã có thể khiến hồ sơ bị sai lệch thông tin hoặc phải điều chỉnh, bổ sung trong quá trình tiếp nhận.
- Theo dõi các thay đổi về đơn vị hành chính: Trong một số trường hợp, mã hành chính có thể được điều chỉnh khi có sự sắp xếp, sáp nhập hoặc thay đổi địa giới hành chính. Vì vậy, nên tham khảo thông tin từ các cơ quan chức năng hoặc nguồn chính thống để cập nhật dữ liệu mới.
- Áp dụng đúng trong các thủ tục cần thiết: Mã tỉnh, mã xã và mã phường thường được yêu cầu trong các biểu mẫu, hồ sơ và hệ thống quản lý dữ liệu. Việc sử dụng đúng mục đích sẽ giúp quá trình kê khai, xác minh và xử lý thông tin diễn ra nhanh chóng, chính xác hơn.