khoahoc.vietjack.com
FILE

Đề cương ôn tập Học kì 2 Ngữ văn 9 năm 2025–2026 trường THCS Dương Văn Mạnh (Hồ Chí Minh)

13 lượt xem 14 giờ trước

Khoahoc.vietjack.com cập nhật Đề cương ôn tập Học kì 2 Ngữ văn 9 năm 2025–2026 trường THCS Dương Văn Mạnh (Hồ Chí Minh) sẽ giúp học sinh lớp 9 có thêm tài liệu ôn thi Ngữ văn 9 Cuối kì 2. Mời các bạn đón đọc:

Giáo viên & Phụ huynh quan tâm Đề cương Ngữ văn 9 HK2 theo cấu trúc mới bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa và cập nhật hàng năm mời Xem thử.

A. Tóm tắt nội dung một số câu trong Đề cương Học kì 2 Ngữ văn 9

A. Cấu trúc đề kiểm tra:
- Hình thức: Tự luận
1. Đọc - hiểu: 5.0 điểm (Văn bản 3.5 đ; tiếng Việt 1.5 đ)
- Văn bản thuộc thể loại thơ song thất lục bát (Chọn ngữ liệu ngoài SGK)
- Tiếng Việt: Câu rút gọn, câu đặc biệt, sự khác biệt về nghĩa của một số yếu tố Hán Việt dễ gây nhầm lẫn.
+ Thể loại.
+ Tìm văn bản cùng thể loại, cùng chủ điểm, cùng đề tài, cùng chủ đề.
+ Nhận diện đặc điểm thi luật của thơ thất ngôn bát cú và tứ tuyệt luật Đường như: bố cục, niêm luật,vần, nhịp, đối. nhận biết được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua văn bản.
+ Nhận diện Câu rút gọn, câu đặc biệt, sự khác biệt về nghĩa của một số yếu tố Hán Việt dễ gây nhầm lẫn.
2. Vận dụng: 1.0 điểm
- Cho ví dụ Câu rút gọn, câu đặc biệt ( học sinh tự tạo ngữ cảnh ).
3. Vận dụng cao: 5.0 điểm
Viết bài nghị luận về mộ vấn đề cần giải quyết.
B. NỘI DUNG ÔN TẬP
I. PHẦN VĂN BẢN
Thơ song thất lục bát là thể thơ gồm cặp song thất (bảy tiếng) và cặp lục bát (sáu - tám tiếng) luân phiên kế tiếp nhau trong toàn bài.
2. Đặc điểm thi luật
Vần: Tiếng cuối của dòng thất đầu tiên hiệp vần với tiếng thứ năm của dòng thất tiếp theo (vần trắc). Tiếng cuối của dòng thất tiếp theo hiệp vần với tiếng cuối của dòng lục (vần bằng). Tiếng cuối của dòng lục hiệp vần với tiếng thứ sáu của dòng bát (vần bằng). Tiếng cuối của dòng bát hiệp vần với tiếng thứ năm của dòng thất kế đó (vần bằng) và cứ thế tiếp tục.
Nhịp: Hai dòng thất đưọc ngắt nhịp lẻ, thường là 3/4; dòng lục và dòng bát ngắt nhịp linh hoạt hơn (dòng lục thưòng ngắt nhịp 2/2/2, dòng bát thường ngắt nhịp 2/2/2/2).
Ví dụ cách gieo vần, ngắt nhịp trong đoạn thơ sau:
Thuở lâm hành / oanh chưa bén liễu (T),
Hỏi ngày về / ước nẻo (T) quyên ca (B).
Nay quyên / đã giục / oanh già (B),
Ý nhi / lại gáy / trước nhà /(B) líu lo (B).
(Chinh phụ ngâm, nguyên tác chữ Hán: Đặng Trần Côn,bản diễn Nôm: Phan Ích)
3. Sự khác biệt của thơ song thất lục bát so với thơ lục bát
...........................................................................................
II. PHẦN TIẾNG VIỆT
1)Câu rút gọn
-Câu rút gọn là câu đã bị lược bỏ đi một hoặc một số thành phần nào đó, và có thể khôi phục lại.
Ví dụ 1:
- Bao giờ cậu đi Hà Nội?
- Ngày mai.
-> ngày mai tôi đi Hà Nội.
Ví dụ 2:
- Nhàn: Thuyền trưởng của các anh là ai?
-Tiến: Là người đã lặn lội mưa gió, nước lũ đưa đoàn xà lan này về đây cho xã các cô.
Ví dụ 3:
Nam: – Khi nào mình thi giữa kì nhỉ?
Lan: – Thứ Ba tuần sau.
2) Câu đặc biệt
- Câu đặc biệt là câu không có cấu tạo theo mô hình chủ ngữ- vị ngữ mà chỉ có một trung tâm cú pháp chính ( do do một hoặc một cụm từ) tạo thành.
-Chức năng:
+Bộc lộ cảm xúc (đau đớn, xót xa, thương cảm, nghẹn ngào,...)
+Xác định thời gian, nơi chốn;
+Liệt kê, thông báo sự vật, hiện tượng;
+Gọi đáp;
Ví dụ 1: Chao ôi!
=>Chức năng: Bộc lộ cảm xúc
Ví dụ 2: Trên bàn có một lọ hoa.
=>Chức năng: Thông báo sự vật, hiện tượng.
3. Một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn và cách phân biệt
a. Một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn
- Các yếu tố Hán Việt đồng âm.
Ví dụ: đồng 1: đứa trẻ (tiểu đồng, thư đồng, đồng dao); đồng 2: con ngươi mắt (đồng tử), đồng 3: một loại kim loại (đồng trụ).
b. Cách phân biệt nghĩa của một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn
- Dựa vào từ có chứa yếu tố Hán Việt đồng âm để suy luận.
-Tra cứu từ điển tiếng Việt.
III. TẬP LÀM VĂN: Viết bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết.
IV. ĐỀ THAM KHẢO
A. MỘT SỐ ĐỀ ĐỌC HIỂU
ĐỀ SỐ1
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Một năm một nhạt mùi son phấn,
Trượng phu còn thơ thẩn miền khơi.
Xưa sao hình ảnh chẳng rời?
Giờ sao nỡ để cách vời Sâm, Thương?
Chàng ruổi ngựa, dặm trường mây phủ,
Thiếp dạo hài, lối cũ rêu in.
Gió Xuân ngày một vắng tin,
Khá thương lỡ hết mấy phen lương thì.
(Trích Chinh phụ ngâm khúc, Đặng Trần Côn, "Chinh phụ ngâm khúc" và hai bản dịch Nôm, NXB Văn học, 2011, tr. 68)
Chú thích: *Sâm, Thương: Tên hai chòm sao trong Nhị thập bát tú. Chòm Sâm thuộc phương Tây, chòm Thương thuộc phương Đông. Hai chòm này ở vào hai vị trí đối nhau trên vòm trời, thường được nhắc tới trong văn thơ cổ, chỉ sự vĩnh viễn cách xa.
Trả lời câu hỏi:
Câu 1. Xác định thể thơ, phong cách ngôn ngữ, phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích.
Câu 2. Đoạn thơ trên biểu đạt tâm trạng, cảm xúc của nhân vật nào, trong hoàn cảnh nào?
Câu 3. Nêu tác dụng của hình ảnh biểu tượng trong câu thơ thứ 4.
Câu 4. Nêu hiệu quả của biện pháp nghệ thuật đối trong hai câu thơ sau:
Xưa sao hình ảnh chẳng rời?
Giờ sao nỡ để cách vời Sâm, Thương?
Câu 5. Nhận xét về tâm trạng của nhân vật trữ tình trong đoạn trích.
...........................................................................................

B. Chiến lược ôn thi Học kì 2 Ngữ văn 9 hiệu quả

Qua đề cương ôn tập Học kì 2 Ngữ văn 9 năm 2025–2026 trường THCS Dương Văn Mạnh (Hồ Chí Minh) trên, các em đã nắm được cấu trúc cũng như các dạng bài tập có trong đề cương. Cùng tham gia ôn luyện các Đề cương ôn tập Học kì 2 Ngữ văn 9 theo cấu trúc mới nhất trên khoahoc.vietjack.com để ôn thi Ngữ văn 9 Học kì 2 đạt kết quả cao.

C. Nội dung Đề cương Học kì 2 Ngữ văn 9 năm 2025-2026 trường THCS Dương Văn Mạnh (Hồ Chí Minh)