khoahoc.vietjack.com
238 lượt search
Thi vào lớp 10 An Giang

Thi vào lớp 10 An Giang

5.0 238 lượt xem 5 ngày trước
Kỳ thi vào lớp 10 là kỳ thi quan trọng để tuyển sinh vào các trường THPT công lập và trường Chuyên. Bài viết sau VietJack đã tổng hợp đầy đủ những thông tin quan trọng về kỳ thi vào lớp 10, từ phương thức tuyển sinh, môn thi, cấu trúc đề, cách tính điểm, lịch thi, điểm chuẩn đến những lưu ý giúp học sinh chuẩn bị tốt và tự tin bước vào kỳ thi.
Tổng quan về kỳ thi

Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông công lập năm học 2026-2027 do Sở Giáo dục và Đào tạo An Giang tổ chức diễn ra từ ngày 02/06 đến 03/06, trong đó có 3 ngày thi chính thức thí sinh thi vào hệ không chuyên và hệ chuyên làm các bài thi. 

icon
Đối tượng dự thi Học sinh đã tốt nghiệp THCS hoặc tương đương
icon
Hình thức thi Trắc nghiệm, Tự luận
icon
Cấu trúc bài thi Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ và môn chuyên (nếu có)
icon
Thời gian làm bài Toán: 120 phút; Văn: 120 phút; Tiếng Anh: 60 phút
icon
Thang điểm Thang điểm 10
icon
Mục đích sử dụng Tuyển sinh vào các trường THPT
icon
Cách tính điểm Tổng điểm các môn thi + điểm ưu tiên (nếu có)
Nội dung tổng quan
  • Thí sinh thi 3 môn: Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ. 
  • Đề thi gồm các câu hỏi phù hợp với yêu cầu cần đạt của môn học và mục tiêu cấp THCS thuộc Chương trình giáo dục phổ thông 2018, chủ yếu nằm trong chương trình lớp 9 cấp THCS. 
  • Điểm xét tuyển là tổng điểm các môn thi và điểm ưu tiên nếu có.
  • Kì thi nhằm xét tuyển vào các trường THPT công lập, trường THPT công lập chất lượng cao và một số THPT tư thục. 
  • Thí sinh cần theo dõi thông báo chính thức từ Sở GD&ĐT và trường đăng ký dự thi.
Lưu ý quan trọng

Lịch thi và các mốc thời gian có thể thay đổi. Thí sinh thường xuyên cập nhật thông tin mới nhất từ Sở GD&ĐT An Giang.

icon

THÔNG TIN TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 AN GIANG

THÔNG TIN TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 AN GIANG NĂM 2026 - 2027

 

Với phương thức tổ chức kỳ thi tuyển sinh lớp 10, tỉnh An Giang thống nhất tổ chức 1 kỳ thi tuyển sinh chung gồm 3 môn thi bắt buộc (Ngữ văn, Toán, tiếng Anh), riêng học sinh thi trường chuyên có thêm 1 môn chuyên (do học sinh đăng ký).

 

Cụ thể, môn ngữ văn thi theo hình thức tự luận, thời gian làm bài 120 phút; môn toán thi theo hình thức kết hợp giữa tự luận (70%) và trắc nghiệm (30%), thời gian làm bài 120 phút; môn tiếng Anh thi theo hình thức trắc nghiệm 100%, thời gian làm bài 60 phút.

Thời gian chính thức tổ chức thi ngày 02 và ngày 03 tháng 6 năm 2026.

icon

LỊCH THI VÀO LỚP 10 AN GIANG

-  Thi tuyển vào các trường THPT chuyên và các trường THPT công lập, PT DTNT THPT cùng thời gian: Ngày 02 và ngày 03 tháng 6 năm 2026.

-  Lịch thi cụ thể:

Ngày

Buổi

Môn thi

Thời gian làm bài

 

02/6/2026

Sáng

Ngữ văn

120 phút

Chiều

Tiếng Anh

60 phút

 

03/6/2026

Sáng

Toán

120 phút

Chiều

Môn chuyên

150 phút

icon

CÁCH TÍNH ĐIỂM

- Trường công lập

 Tổng điểm xét tuyển = Điểm môn Ngữ văn + Điểm môn Toán + Điểm môn Tiếng Anh + Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm khuyến khích (nếu có).

- Trường Chuyên

Học sinh thi bốn (04) môn; Học sinh làm ba (03) bài thi như thí sinh thi vào trường THPT công lập và 01 bài thi môn chuyên (150 phút), mỗi thí sinh chỉ đăng ký dự thi 01 môn chuyên. Môn chuyên Tin học thí sinh làm bài thi lập trình trực tiếp trên máy vi tính, môn chuyên tiếng Anh có thêm phần nghe hiểu.

Tổng điểm xét tuyển = Điểm môn Ngữ văn + Điểm môn Toán + Điểm môn Tiếng Anh + (Điểm môn chuyên x 2).

Các môn còn lại thi theo hình thức tự luận. Các môn chuyên bao gồm: Ngữ Văn, Toán, tiếng Anh, Tin học, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lý. Trong đó:

+ Môn Vật lý: nội dung thi ứng với chủ đề khoa học vật lý của môn Khoa học tự nhiên.

+ Môn Hóa học: nội dung thi ứng với chủ đề khoa học hoá học của môn Khoa học tự nhiên.

 + Môn Sinh học: nội dung thi ứng với chủ đề khoa học sinh học của môn Khoa học tự nhiên.

+ Môn Lịch sử: nội dung thi ứng với phân môn Lịch sử của môn Lịch sử và Địa lý.

+ Môn Địa lý: nội dung thi ứng với phân môn Địa lý của môn Lịch sử và Địa lý.

icon

ĐIỂM CHUẨN VÀO LỚP 10 AN GIANG

>> Xem chi tiết điểm chuẩn vào lớp 10 An Giang 2026 và các năm Tại đây
icon

PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINH

I. ĐỐI VỚI THPT CÔNG LẬP

1. Tuyển thẳng

Trường THPT chuyên không áp dụng phương thức tuyển thẳng.

Đối với trường THPT công lập

-  Theo Khoản 1 Điều 14 của Thông tư 30/2024/TT-BGDĐT, tuyển thẳng vào trường THPT công lập các đối tượng sau:

a)  Học sinh các trường PT DTNT THCS.

b)  Học sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người1.

c)  Học sinh là người khuyết tật.

d)   Học sinh THCS đạt giải cấp quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc phối hợp với các Bộ và cơ quan ngang Bộ tổ chức trên quy mô toàn quốc đối với các cuộc thi, kì thi, hội thi (sau đây gọi chung là cuộc thi) về văn hóa, văn nghệ, thể thao; cuộc thi nghiên cứu khoa học, kĩ thuật.

đ) Học sinh THCS đạt giải trong các cuộc thi quốc tế do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định chọn cử.

-   Trường hợp học sinh trường PT DTNT THCS khi tham gia thi tuyển vào trường PT DTNT THPT theo nguyện vọng. Nếu không trúng tuyển vào trường PT DTNT THPT thì được ưu tiên xét tuyển thẳng vào các trường THPT công lập theo nguyện vọng 2.

Đối với trường PT DTNT THPT

Theo Khoản 2 Điều 11 của Thông tư số 04/2023/TT-BGDĐT, tuyển thẳng vào trường PT DTNT các đối tượng sau:

-  Học sinh dân tộc thiểu số rất ít người: Dân tộc thiểu số rất ít người: La Hủ, La Ha, Lô Lô, Chứt, Lự, Pà Thẻn, Ngái, Ơ Đu, Pu Péo, Si La, Rơ Măm, Cống, Brâu, Bố Y, Mảng, Cờ Lao

-  Học sinh THCS thuộc đối tượng quy định đạt giải cấp quốc gia, quốc tế về văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, khoa học, kỹ thuật.

2.  Xét tuyển

-  Áp dụng phương thức xét tuyển sinh đối với các trường có cấp THPT công lập có số lượng học sinh đăng ký tuyển sinh vào trường không nhiều hơn 01 lớp (45 học sinh) so với chỉ tiêu tuyển sinh.

-  Tiêu chí xét tuyển là kết quả học tập toàn cấp THCS của học sinh, lấy Học bạ làm căn cứ. Điểm xét tuyển là tổng số điểm quy đổi kết quả rèn luyện, kết quả học tập các năm học lớp 6, 7, 8, 9 và điểm ưu tiên (nếu có).

Tổng điểm xét tuyển = Điểm quy đổi lớp 6 + Điểm quy đổi lớp 7 + Điểm quy đổi lớp 8 + Điểm quy đổi lớp 9 + điểm ưu tiên (nếu có) + điểm khuyến khích (nếu có).

* Điểm quy đổi từng năm (lớp) được quy định như sau:

Kết quả rèn luyện cuối năm

Kết quả học tập cuối năm

Điểm quy đổi

Tốt

Tốt

10

Khá

Tốt

9

Tốt

Khá

9

Khá

Khá

8

Tốt

Đạt

8

Đạt

Tốt

8

Khá

Đạt

7

Đạt

Khá

7

Đạt

Đạt

6

 

-   Nếu học sinh phải rèn luyện trong kỳ nghỉ hè thì lấy kết quả rèn luyện và học tập sau khi rèn luyện để quy đổi điểm.

3. Thi tuyển

-  Tổ chức 01 (một) kỳ thi tuyển sinh dành cho các trường có cấp THPT tuyển sinh bằng hình thức thi tuyển trong toàn tỉnh.

-  Môn thi bắt buộc gồm có 03 (ba) môn:

+ Môn Ngữ văn: Hình thức tự luận, thời gian làm bài 120 phút.

+ Môn Toán: Hình thức kết hợp giữa tự luận (70%) và trắc nghiệm (30%), thời gian làm bài 120 phút.

+ Môn Tiếng Anh: Hình thức trắc nghiệm 100%, thời gian làm bài 60 phút.

-  Môn chuyên thuộc một trong các môn sau: Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Tin học, Ngữ Văn, Lịch sử, Địa lý, Tiếng Anh. Môn chuyên Tin học thí sinh làm bài thi lập trình trực tiếp trên máy vi tính. Các môn còn lại thi theo hình thức tự luận.

4. Thi tuyển vào trường có cấp THPT công lập, PT DTNT THPT

-  Học sinh thi 03 (ba) môn bắt buộc.

-  Đối với trường có cấp THPT công lập: Áp dụng phương thức thi tuyển khi có số lượng học sinh đăng ký tuyển sinh vào trường nhiều hơn so với chỉ tiêu tuyển sinh 01 lớp (45 học sinh) trở lên.

-  Đối với trường PT DTNT THPT:

+ Sơ tuyển: Sau khi tiếp nhận hồ sơ, các trường PT DTNT THPT tổ chức sơ tuyển: kiểm tra phiếu đăng ký dự tuyển, khai sinh, thông tin về cư trú, ... xét chọn học sinh đủ điều kiện dự thi. Lập biên bản sơ tuyển và niêm yết danh sách sơ tuyển tại trường (số phiếu đăng ký, số đăng ký tuyển thẳng, số đăng ký thi tuyển, kết quả sơ tuyển).

+ Học sinh đạt yêu cầu vòng sơ tuyển sẽ được tham gia thi tuyển.

 Tổng điểm xét tuyển = Điểm môn Ngữ văn + Điểm môn Toán + Điểm môn Tiếng Anh + Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm khuyến khích (nếu có).

II. ĐỐI VỚI THPT CHUYÊN

Học sinh muốn tuyển sinh vào trường THPT chuyên, THPT công lập, trường PT DTNT phải đăng ký thi tuyển.

Học sinh đang học lớp 9 đăng ký dự thi tại trường THCS nơi học sinh đang học;

Học sinh đã tốt nghiệp THCS các năm trước, học sinh ngoài tỉnh (gọi chung thí sinh tự do) đăng ký dự thi tại trường THPT nơi thí sinh đăng ký nguyện vọng 1.

Trường THPT chuyên không áp dụng phương thức tuyển thẳng.

icon

ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH

I. ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG CÔNG LẬP

Thực hiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT, cụ thể “Học sinh, học viên tốt nghiệp THCS, trong độ tuổi vào học lớp 10 theo quy định của Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học”:

a)  Tuổi của học sinh vào học lớp 10 là 15 tuổi (tính từ năm sinh đến năm 2026).

b)   Đối với những học sinh được học vượt lớp ở cấp học trước hoặc học sinh vào cấp học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định thì tuổi vào lớp 10 được giảm hoặc tăng căn cứ vào tuổi của năm tốt nghiệp cấp học trước.

c)   Học sinh là người dân tộc thiểu số, học sinh khuyết tật, học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, học sinh ở nước ngoài về nước có thể vào cấp học ở tuổi cao hơn 03 tuổi so với tuổi quy định.

Thực hiện tuyển sinh THPT không theo giới hạn địa giới hành chính. Học sinh được đăng ký tuyển sinh tại trường có cấp THPT gần nơi sinh sống nhất.

Riêng đối với trường PT DTNT THPT, thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 04/2023/TT-BGDĐT: 

- Học sinh là người dân tộc thiểu số mà bản thân và cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ thường trú từ 36 tháng liên tục trở lên tính đến ngày nộp hồ sơ tuyển sinh tại:

a)   Xã, phường, thị trấn khu vực III và thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo theo quy định của cấp có thẩm quyền (sau đây gọi chung là xã, thôn đặc biệt khó khăn);

b)  Xã, phường, thị trấn khu vực II và khu vực I vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của cấp có thẩm quyền.

- Học sinh dân tộc thiểu số rất ít người được quy định tại Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ Quy định chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người.

- Học sinh là người dân tộc Kinh mà bản thân và cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ thường trú từ 36 tháng liên tục trở lên tính đến ngày nộp hồ sơ tuyển sinh tại các xã, thôn đặc biệt khó khăn. Trường PT DTNT được tuyển không quá 10% học sinh là người dân tộc Kinh trong tổng số chỉ tiêu tuyển mới hằng năm.

- Trường hợp học sinh thuộc đối tượng tuyển sinh quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này nhỏ hơn quy mô của trường PT DTNT trên địa bàn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể quy định thêm vùng tạo nguồn đào tạo nhân lực cho các dân tộc để tuyển sinh thêm đối tượng là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, cận nghèo mà bản thân và cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ thường trú từ 36 tháng liên tục trở lên tại vùng này tính đến ngày nộp hồ sơ tuyển sinh.

- Học sinh ngoài tỉnh nếu muốn học lớp 10 năm học 2026 – 2027 tại An Giang phải đăng ký dự tuyển và trúng tuyển vào trường THPT công lập trên địa bàn tỉnh An Giang.

II. ĐỐI VỚI TRƯỜNG CHUYÊN

Học sinh, học viên tốt nghiệp THCS, trong độ tuổi vào học lớp 10 theo quy định của Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học.

a) Tuổi của học sinh vào học lớp 10 là 15 tuổi (tính từ năm sinh đến năm 2025).

b) Đối với những học sinh được học vượt lớp ở cấp học trước hoặc học sinh vào cấp học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định thì tuổi vào lớp 10 được giảm hoặc tăng căn cứ vào tuổi của năm tốt nghiệp cấp học trước.

c) Học sinh là người dân tộc thiểu số, học sinh khuyết tật, học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, học sinh ở nước ngoài về nước có thể vào cấp học ở tuổi cao hơn 03 tuổi so với tuổi quy định.” Ngoài ra, lưu ý các trường hợp sau:

a) Học sinh dự tuyển vào trường Phổ thông Dân tộc nội trú (PT DTNT) THPT: theo đúng đối tượng được quy định tại Điều 9 Thông tư số 04/2023/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 02 năm 2023 của Bộ GDĐT về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường PT DTNT và văn bản của UBND tỉnh về việc cho phép mở rộng địa bàn tuyển sinh theo quy định (Sở GDĐT sẽ có kế hoạch tuyển sinh riêng cho Trường PT DTNT THPT).

b) Học sinh dự tuyển vào Trung tâm Đào tạo, Huấn luyện và Thi đấu thể dục thể thao: Học sinh lớp 9 được Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch duyệt trên cơ sở Trung tâm Đào tạo, Huấn luyện và Thi đấu thể dục thể thao Quyết định triệu tập vào đầu mỗi năm học (trước tháng 9 hằng năm) tính từ thời điểm trước thời gian tuyển sinh của năm học đó. Ngoài điều kiện về tuổi đã nêu ở trên, thí sinh còn phải thỏa các điều kiện về thể lực và năng khiếu thể thao do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định.

c) Học sinh ngoài tỉnh nếu muốn học lớp 10 năm học 2025-2026 tại An Giang phải đăng ký dự tuyển và trúng tuyển vào trường THPT trên địa bàn tỉnh An Giang. Trường hợp học sinh chuyển trường lớp 10 từ ngoài tỉnh đến An Giang sẽ được xem xét giải quyết cụ thể từng trường hợp nếu lý do là chính đáng và hồ sơ đầy đủ hợp lệ, có giấy chứng nhận trúng tuyển vào lớp 10 hệ công lập do Sở GDĐT nơi đi cấp, thì học sinh được vào học lớp 10 hệ công lập tại An Giang nếu trường THPT nơi đến còn chỉ tiêu và đồng ý tiếp nhận. Việc chuyển trường đối với học sinh mới trúng tuyển vào lớp 10 trong tỉnh chỉ giải quyết cụ thể từng trường hợp đặc biệt, phải có ý kiến của hiệu trưởng hai trường và sự đồng ý phê duyệt của Giám đốc Sở GDĐT.

icon

ĐĂNG KÍ TUYỂN SINH VÀ HỒ SƠ ĐĂNG KÍ

I. ĐỐI VỚI TRƯỜNG CÔNG LẬP

1.1. Đăng kí tuyển sinh 

Mỗi học sinh được đăng ký 2 nguyện vọng tuyển sinh vào 2 trường có cấp THPT trong tỉnh: nguyện vọng 1 và nguyện vọng 2. Học sinh dự thi tuyển sinh tại trường đăng ký nguyện vọng 1.

1.2. Hồ sơ đăng ký

Việc đăng ký tuyển sinh THPT được thực hiện bằng hình thức trực tuyến. Sở Giáo dục và Đào tạo sẽ tập huấn hướng dẫn cụ thể việc đăng ký tuyển sinh lớp 10 bằng hình thức trực tuyến.

* Hồ sơ đăng ký tuyển sinh gồm:

-  Phiếu đăng ký dự tuyển vào lớp 10 THPT (Học sinh nhập trực tiếp trên phần mềm và tải file về lưu).

-  Ảnh chụp các giấy tờ liên quan, đính kèm vào phần mềm gồm:

+ Khai sinh hợp lệ.

+ Căn cước công dân, hoặc Căn cước.

+ Giấy chứng nhận hợp lệ được hưởng chính sách ưu tiên, khuyến khích (nếu có) do cơ quan có thẩm quyền cấp.

II. ĐỐI VỚI TRƯỜNG CHUYÊN

2.1. Đăng kí xét tuyển

-  Học sinh ở tất cả các trường THCS toàn tỉnh đều được đăng ký tuyển sinh vào trường THPT chuyên, mỗi học sinh đăng ký 01 nguyện vọng chuyên.

-   Học sinh thi vào trường THPT chuyên, thì được đăng ký thêm 02 nguyện vọng vào các trường có cấp THPT công lập.

Đăng ký vào Trường THPT chuyên, gồm: Trường THPT chuyên Thoại Ngọc Hầu- TP Long Xuyên và Trường THPT chuyên Thủ Khoa Nghĩa – TP Châu Đốc: Học sinh ở tất cả các trường THCS trên địa bàn huyện, thị, thành phố đều được đăng ký tuyển sinh vào trường THPT chuyên, không phân biệt địa bàn. Ngoài đăng ký vào trường THPT chuyên, học sinh được chọn thêm 2 nguyện vọng vào 2 trường THPT công lập khác (trong đó nguyện vọng 2 đăng ký theo quy định về địa bàn tuyển sinh).

2.2. Hồ sơ đăng kí xét tuyển

(1) Phiếu đăng ký dự tuyển vào lớp 10 THPT (mẫu thống nhất do Sở GDĐT quy định);

(2) Bản chính học bạ cấp THCS;

(3) Bản sao giấy khai sinh hợp lệ;

(4) Bằng tốt nghiệp THCS hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp THCS tạm thời, khi trúng tuyển vào nhập học phải bổ sung bằng tốt nghiệp chính thức;

(5) Giấy chứng nhận hợp lệ được hưởng chính sách ưu tiên, khuyến khích (nếu có) do cơ quan có thẩm quyền cấp.

* Lưu ý: Sở GDĐT sẽ hướng dẫn cụ thể việc đăng ký tuyển sinh vào lớp 10 bằng hình thức trực tuyến, trường THCS tổ chức hướng dẫn học sinh đăng ký theo Văn bản của Sở.

Đối với học sinh đã tốt nghiệp THCS những năm học trước, hồ sơ cần xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn về việc người dự tuyển không trong thời gian thi hành án phạt tù hoặc cải tạo không giam giữ hoặc vi phạm pháp luật.

icon

ĐIỂM ƯU TIÊN, KHUYẾN KÍCH

Học sinh được xét thêm điểm ưu tiên, khuyến khích vào kết quả tuyển sinh nếu thuộc diện theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 14 của Thông tư 30/2024/TT-BGDĐT:

Điểm ưu tiên được cộng vào tổng điểm xét tuyển tính theo thang điểm 10 (mười) đối với mỗi môn thi. Trong đó nhóm 1: được cộng 2,0 điểm; nhóm 2 được cộng 1,5 điểm; nhóm 3 được cộng 1,0 điểm.

a)  Nhóm đối tượng 1:

- Con liệt sĩ.

- Con thương binh mất sức lao động 81% trở lên.

- Con bệnh binh mất sức lao động 81% trở lên.

- Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên”.

- Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học.

- Con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945.

-  Con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.

b)  Nhóm đối tượng 2:

- Con của Anh hùng lực lượng vũ trang, con của Anh hùng lao động, con của Bà mẹ Việt Nam anh hùng.

- Con thương binh mất sức lao động dưới 81%.

- Con bệnh binh mất sức lao động dưới 81%.

- Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%”.

c)  Nhóm đối tượng 3:

-  Người có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số.

-  Người dân tộc thiểu số.

-  Học sinh ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

Đối tượng được cộng điểm khuyến khích:

a) Học sinh THCS đạt giải cấp tỉnh do Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc phối hợp với các sở, ngành tổ chức trên quy mô toàn tỉnh đối với các cuộc thi có tổ chức ở cấp quốc gia theo quy định tại điểm d, khoản 1 Điều này.

b) Điểm khuyến khích được cộng vào tổng điểm xét tuyển tính theo thang điểm 10 (mười) đối với mỗi môn thi, bài thi. Trong đó giải nhất được cộng 1,5 điểm; giải nhì được cộng 1,0 điểm; giải ba được cộng 0,5 điểm.

icon

DANH SÁCH CÁC TRƯỜNG THPT TRÊN ĐỊA BÀN AN GIANG

STT Tên Trường Loại trường
1 Trung tâm GDTX Giang Thành Tư thục
2 THPT chuyên Thoại Ngọc Hầu Trường chuyên
3 THPT chuyên Thủ Khoa Nghĩa Trường chuyên
4 Trường THPT ISchool Long Xuyên Tư thục
5 THPT chuyên Huỳnh Mẫn Đạt Trường chuyên
6 THPT iSCHOOL Rạch Giá Tư thục
7 Trung tâm GDTX tỉnh Kiên Giang Tư thục
8 Trung tâm GDTX TX Hà Tiên Tư thục
9 Trung tâm GDTX Kiên Lương Tư thục
10 Trung tâm GDTX Hòn Đất Tư thục
11 Trung tâm GDTX Tân Hiệp Tư thục
12 Trung tâm GDTX Châu Thành Tư thục
13 Trung tâm GDTX Giồng Riềng Tư thục
14 Trung tâm GDTX Gò Quao Tư thục
15 Trung tâm GDTX An Biên Tư thục
16 Trung tâm GDTX An Minh Tư thục
17 Trung tâm GDTX Vĩnh Thuận Tư thục
18 Trung tâm GDTX Phú Quốc Tư thục
19 PTTH Sư Phạm An Giang Công lập
20 THCS và THPT Mỹ Hòa Hưng Công lập
21 THPT Long Xuyên Công lập
22 THPT Nguyễn Công Trứ Công lập
23 THPT Nguyễn Hiền Công lập
24 THPT Nguyễn Khuyến Công lập
25 THPT Nguyền Văn Thoại Công lập
26 THPT Vĩnh Trạch Công lập
27 THPT Vọng Thê Công lập
28 THCS và THPT Vĩnh Nhuận Công lập
29 THPT Cần Đăng Công lập
30 THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Công lập
31 THPT Vĩnh Bình Công lập
32 PT DTNT THPT An Giang Công lập
33 THPT Châu Thị Tế Công lập
34 THPT Võ Thị Sáu Công lập
35 THCS và THPT Bình Chánh Công lập
36 THCS và THPT Bình Long Công lập
37 THPT Bình Mỹ Công lập
38 THPT Châu Phú Công lập
39 THPT Thạnh Mỹ Tây Công lập
40 THPT Trần Văn Thành Công lập
41 THPT Châu Phong Công lập
42 THPT Nguyễn Quang Diêu Công lập
43 THPT Nguyễn Sinh Sắc Công lập
44 THPT Tân Châu Công lập
45 THPT Vĩnh Xương Công lập
46 THCS và THPT Long Bình Công lập
47 THCS và THPT Vĩnh Lộc Công lập
48 THPT An Phú Công lập
49 THPT Quốc Thái Công lập
50 THPT Chi Lăng Công lập
51 THPT Tịnh Biên Công lập
52 THPT Xuân Tô Công lập
53 THCS và THPT Cô Tô Công lập
54 THPT Ba Chúc Công lập
55 THPT Nguyễn Trung Trực Công lập
56 THCS và THPT Phú Tân Công lập
57 THPT Bình Thạnh Đông Công lập
58 THPT Chu Văn An Công lập
59 THPT Hòa Lạc Công lập
60 THPT Nguyễn Chí Thanh Công lập
61 THPT Châu Văn Liêm Công lập
62 THPT Huỳnh Thị Hưởng Công lập
63 THPT Lương Văn Cù Công lập
64 THPT Nguyễn Hữu Cảnh Công lập
65 THPT Nguyễn Văn Hưởng Công lập
66 THPT Ung Văn Khiêm Công lập
67 THPT Võ Thành Trinh Công lập
68 PT Đức Trí Công lập
69 THPT Nguyễn Trung Trực Công lập
70 THPT Nguyễn Hùng Sơn Công lập
71 THPT Phó Cơ Điều Công lập
72 THPT Ngô Sĩ Liên Công lập
73 THPT Dương Đông Công lập
74 THPT Phú Quốc Công lập
75 THPT An Thới Công lập
76 THPT Nguyễn Thần Hiến Công lập
77 THPT Nam Yên Công lập
78 THPT An Biên Công lập
79 THPT Đông Thái Công lập
80 THPT Vân Khánh Công lập
81 THPT An Minh Công lập
82 THPT Nguyễn Văn Xiện Công lập
83 THPT Mong Thọ Công lập
84 THPT Nguyễn Hùng Hiệp Công lập
85 THPT Châu Thành Công lập
86 PT Dân tộc Nội trú tỉnh Kiên Giang Công lập
87 THPT Thạnh Lộc Công lập
88 THPT Thoại Ngọc Hầu Công lập
89 THPT Bàn Tân Định Công lập
90 THPT Giồng Riềng Công lập
91 THPT Hòa Thuận Công lập
92 THPT Long Thạnh Công lập
93 THPT Hoà Hưng Công lập
94 THPT Vĩnh Thắng Công lập
95 THPT Vĩnh Hoà Hưng Bắc Công lập
96 THPT Thới Quản Công lập
97 THPT Gò Quao Công lập
98 THPT Định An Công lập
99 THPT Nam Thái Sơn Công lập
100 THPT Hòn Đất Công lập
101 THPT Sóc Sơn Công lập
102 THPT Bình Sơn Công lập
103 THPT Phan Thị Ràng Công lập
104 THPT Lại Sơn Công lập
105 THPT Kiên Hải Công lập
106 THPT Ba Hòn Công lập
107 THPT Kiên Lương Công lập
108 THPT Thạnh Tây Công lập
109 THPT Tân Hiệp Công lập
110 THPT Thạnh Đông Công lập
111 THPT Cây Dương Công lập
112 THPT Minh Thuận Công lập
113 THPT Vĩnh Hoà Công lập
114 THPT U Minh Thượng Công lập
115 THPT Vĩnh Phong Công lập
116 THPT Vĩnh Thuận Công lập
117 THPT Vĩnh Bình Bắc Công lập