1. Tuyển thẳng
Trường THPT chuyên không áp dụng phương thức tuyển thẳng.
Đối với trường THPT công lập
- Theo Khoản 1 Điều 14 của Thông tư 30/2024/TT-BGDĐT, tuyển thẳng vào trường THPT công lập các đối tượng sau:
a) Học sinh các trường PT DTNT THCS.
b) Học sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người1.
c) Học sinh là người khuyết tật.
d) Học sinh THCS đạt giải cấp quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc phối hợp với các Bộ và cơ quan ngang Bộ tổ chức trên quy mô toàn quốc đối với các cuộc thi, kì thi, hội thi (sau đây gọi chung là cuộc thi) về văn hóa, văn nghệ, thể thao; cuộc thi nghiên cứu khoa học, kĩ thuật.
đ) Học sinh THCS đạt giải trong các cuộc thi quốc tế do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định chọn cử.
- Trường hợp học sinh trường PT DTNT THCS khi tham gia thi tuyển vào trường PT DTNT THPT theo nguyện vọng. Nếu không trúng tuyển vào trường PT DTNT THPT thì được ưu tiên xét tuyển thẳng vào các trường THPT công lập theo nguyện vọng 2.
Đối với trường PT DTNT THPT
Theo Khoản 2 Điều 11 của Thông tư số 04/2023/TT-BGDĐT, tuyển thẳng vào trường PT DTNT các đối tượng sau:
- Học sinh dân tộc thiểu số rất ít người: Dân tộc thiểu số rất ít người: La Hủ, La Ha, Lô Lô, Chứt, Lự, Pà Thẻn, Ngái, Ơ Đu, Pu Péo, Si La, Rơ Măm, Cống, Brâu, Bố Y, Mảng, Cờ Lao
- Học sinh THCS thuộc đối tượng quy định đạt giải cấp quốc gia, quốc tế về văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, khoa học, kỹ thuật.
2. Xét tuyển
- Áp dụng phương thức xét tuyển sinh đối với các trường có cấp THPT công lập có số lượng học sinh đăng ký tuyển sinh vào trường không nhiều hơn 01 lớp (45 học sinh) so với chỉ tiêu tuyển sinh.
- Tiêu chí xét tuyển là kết quả học tập toàn cấp THCS của học sinh, lấy Học bạ làm căn cứ. Điểm xét tuyển là tổng số điểm quy đổi kết quả rèn luyện, kết quả học tập các năm học lớp 6, 7, 8, 9 và điểm ưu tiên (nếu có).
Tổng điểm xét tuyển = Điểm quy đổi lớp 6 + Điểm quy đổi lớp 7 + Điểm quy đổi lớp 8 + Điểm quy đổi lớp 9 + điểm ưu tiên (nếu có) + điểm khuyến khích (nếu có).
* Điểm quy đổi từng năm (lớp) được quy định như sau:
|
Kết quả rèn luyện cuối năm |
Kết quả học tập cuối năm |
Điểm quy đổi |
|
Tốt |
Tốt |
10 |
|
Khá |
Tốt |
9 |
|
Tốt |
Khá |
9 |
|
Khá |
Khá |
8 |
|
Tốt |
Đạt |
8 |
|
Đạt |
Tốt |
8 |
|
Khá |
Đạt |
7 |
|
Đạt |
Khá |
7 |
|
Đạt |
Đạt |
6 |
- Nếu học sinh phải rèn luyện trong kỳ nghỉ hè thì lấy kết quả rèn luyện và học tập sau khi rèn luyện để quy đổi điểm.
3. Thi tuyển
- Tổ chức 01 (một) kỳ thi tuyển sinh dành cho các trường có cấp THPT tuyển sinh bằng hình thức thi tuyển trong toàn tỉnh.
- Môn thi bắt buộc gồm có 03 (ba) môn:
+ Môn Ngữ văn: Hình thức tự luận, thời gian làm bài 120 phút.
+ Môn Toán: Hình thức kết hợp giữa tự luận (70%) và trắc nghiệm (30%), thời gian làm bài 120 phút.
+ Môn Tiếng Anh: Hình thức trắc nghiệm 100%, thời gian làm bài 60 phút.
- Môn chuyên thuộc một trong các môn sau: Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Tin học, Ngữ Văn, Lịch sử, Địa lý, Tiếng Anh. Môn chuyên Tin học thí sinh làm bài thi lập trình trực tiếp trên máy vi tính. Các môn còn lại thi theo hình thức tự luận.
4. Thi tuyển vào trường có cấp THPT công lập, PT DTNT THPT
- Học sinh thi 03 (ba) môn bắt buộc.
- Đối với trường có cấp THPT công lập: Áp dụng phương thức thi tuyển khi có số lượng học sinh đăng ký tuyển sinh vào trường nhiều hơn so với chỉ tiêu tuyển sinh 01 lớp (45 học sinh) trở lên.
- Đối với trường PT DTNT THPT:
+ Sơ tuyển: Sau khi tiếp nhận hồ sơ, các trường PT DTNT THPT tổ chức sơ tuyển: kiểm tra phiếu đăng ký dự tuyển, khai sinh, thông tin về cư trú, ... xét chọn học sinh đủ điều kiện dự thi. Lập biên bản sơ tuyển và niêm yết danh sách sơ tuyển tại trường (số phiếu đăng ký, số đăng ký tuyển thẳng, số đăng ký thi tuyển, kết quả sơ tuyển).
+Học sinh đạt yêu cầu vòng sơ tuyển sẽ được tham gia thi tuyển.
Tổng điểm xét tuyển = Điểm môn Ngữ văn + Điểm môn Toán + Điểm môn Tiếng Anh + Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm khuyến khích (nếu có).