Cho ∆GFK có FK < GF, phân giác FH. Trên GF lấy điểm J sao cho FK = FJ. Cho các khẳng định sau:
(I) HF là đường trung trực của JK;
(II) JK là đường trung tuyến của ∆GFK;
(III) HF là đường cao của ∆FJK.
Có bao nhiêu khẳng định đúng?
Cho ∆GFK có FK < GF, phân giác FH. Trên GF lấy điểm J sao cho FK = FJ. Cho các khẳng định sau:
(I) HF là đường trung trực của JK;
(II) JK là đường trung tuyến của ∆GFK;
(III) HF là đường cao của ∆FJK.
Có bao nhiêu khẳng định đúng?
A. 0;
B. 1;
C. 2;
Quảng cáo
Trả lời:
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C

Xét ∆FHK và ∆FHJ có:
FH là cạnh chung;
\[\widehat {JFH} = \widehat {KFH}\] (Vì FH là tia phân giác của ∆GFK);
JF = KF (giả thiết)
Do đó ∆FHK = ∆FHJ (c.g.c).
Suy ra JH = KH (hai cạnh tương ứng) nên H nằm trên đường trung trực của JK.
Mà JF = FK nên F cũng nằm trên đường trung trực của JK.
Do đó HF là đường trung trực của JK.
Từ đó HF ⊥ JK nên FH cũng là đường cao của tam giác FJK.
Do đó có hai khẳng định đúng là (I) và (III).
Vậy ta chọn phương án C.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. giao điểm của ba đường trung tuyến;
B. giao điểm của ba đường trung trực;
C. giao điểm của ba đường phân giác;
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Trong một tam giác, giao điểm của ba đường trung trực cách đều ba đỉnh.
Do đó tâm của đường tròn đi qua ba đỉnh của tam giác là giao điểm của ba đường trung trực.
Câu 2
A. AE là đường trung trực của EF;
B. AM là đường trung trực của EF;
C. AF là đường trung trực của EF;
D. BC là đường trung trực của EF.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: B

Gọi H là giao điểm của AM và EF.
Xét ∆ABC cân tại A có M là trung điểm BC nên AM là trung tuyến ứng với BC.
Suy ra AM là đường trung trực, cũng là đường phân giác của góc BAC.
Xét ∆AEM và ∆AFM có:
\(\widehat {AEM} = \widehat {AFM} = 90^\circ ;\)
AM là cạnh chung;
\[\widehat {EAM} = \widehat {FAM}\] (do AM là đường phân giác của góc BAC)
Do đó ∆AEM = ∆AFM (cạnh huyền – góc nhọn).
Suy ra AE = AF (hai cạnh tương ứng).
Xét ∆EAH và ∆FAH, có:
AE = AF (chứng minh trên);
AH là cạnh chung;
\[\widehat {EAH} = \widehat {FAH}\] (do AM là đường phân giác của góc BAC)
Do đó ∆EAH = ∆FAH (c.g.c).
Suy ra HE = HF (hai cạnh tương ứng) (1) và \[\widehat {AHE} = \widehat {AHF}\] (hai góc tương ứng).
Ta có \[\widehat {AHE} + \widehat {AHF} = 180^\circ \] (hai góc kể bù)
Suy ra \[\widehat {AHE} = \widehat {AHF} = 90^\circ \] hay AH ⊥ EF tại H (2)
Từ (1) và (2) suy ra AH là đường trung trực của EF.
Hay AM là đường trung trực của EF.
Câu 3
A. là điểm nằm bên trong tam giác;
B. là điểm nằm bên ngoài tam giác;
C. là trung điểm của cạnh huyền BC;
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. C là trực tâm của ∆ABD;
B. DM là đường cao của ∆ABD;
C. BC là đường cao của ∆ABD;
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. 90°;
B. 45°;
C. 60°;
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. AM là đường trung trực của ∆ABC;
B. BN là đường trung trực của ∆ABC;
C. CP là đường trung trực của ∆ABC;
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. AM là đường trung tuyến của ∆ABC;
B. AM là đường trung trực của BC;
C. AM là đường phân giác của \[\widehat {BAC};\]
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.