khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

29/07/2026 780 Lưu

Một người đi bộ trong x giờ với vận tốc 3 km/h. Sau đó người đó đạp xe y giờ với vận tốc 12 km/h. Đa thức biểu thị tổng quãng đường người đó đi được là

A. 15(x + y);

B. 3x + 12y;
C. 12x + 3y;
D. 3(x + 12y).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Quãng đường mà người đó đi bộ là: 3.x (km).

Quãng đường mà người đó đi xe đạp là: 12.x (km).

Tổng quãng đường mà người đó đi được là: 3x + 12y (km).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Thu gọn đa thức B:

\[B = {x^5} - \frac{2}{5}{x^5} + 2x{y^2} - \frac{3}{5}{x^5} + x{y^2} - 1\]

    \[ = \left( {{x^5} - \frac{2}{5}{x^5} - \frac{3}{5}{x^5}} \right) + \left( {2x{y^2} + x{y^2}} \right) - 1\]

    = 3xy2 ‒ 1.

Do đó bậc của đa thức B là bậc của đơn thức 3xy2 và bằng 1 + 2 = 3.

Lời giải

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Có 4 đa thức là: \[\frac{1}{2}x{y^3} - 3{{\rm{x}}^2}y;\; - 2x;\;\;\;{x^2} + 2xy + 0,5{y^2}\] và 0.

Biểu thức \[\frac{1}{{{x^2}}}\; - 2xy + y\] không phải một đa thức do có chứa hạng tử \[\frac{1}{{{x^2}}}\] không phải một đơn thức.

Câu 3

A. 3x + 1;

B. \[x + \frac{1}{x}\];

C. \[\sqrt {2{\rm{x}}} + {y^2}\];

D. \[ - 2x + \frac{{x + 1}}{{x - 1}}\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \[\frac{1}{{15}}{x^2} + 3{{\rm{x}}^3}{y^2} + 1\];

B. \[{x^3} + 3{\rm{x}} + \sqrt 2 \];

C. \[\sqrt 2 x - 2{y^2} + {z^2}\];

D. \[\frac{1}{x} - \frac{1}{y} + 2y - 1\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP