Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai mặt phẳng \(\left( {{{\rm{P}}_1}} \right):3{\rm{x}} + 4{\rm{y}} + 7 = 0\) và \(\left( {{P_2}} \right):5x + 12z + 17 = 0.\)
a) Mặt phẳng ( P 1 ) có một vectơ pháp tuyến với tọa độ là ( 3 ; 4 ; 7 ) .
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai mặt phẳng \(\left( {{{\rm{P}}_1}} \right):3{\rm{x}} + 4{\rm{y}} + 7 = 0\) và \(\left( {{P_2}} \right):5x + 12z + 17 = 0.\)
Quảng cáo
Trả lời:
a) Mặt phẳng (P1) có một vectơ pháp tuyến với toạ độ là \((3;4;0)\), không phải \((3;4;7).\)
=> Sai
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
b) Mặt phẳng \(\left( {{{\rm{P}}_2}} \right)\) có một vectơ pháp tuyến với tọa độ là \((5;12;17).\)
b) Mặt phẳng \(\left( {{{\rm{P}}_2}} \right)\) có một vectơ pháp tuyến với tọa độ là \((5;12;17).\)
b) Mặt phẳng (P2) có một vectơ pháp tuyến với toạ độ là \((5;0;12)\), không phải \((5;12;17).\)
=> Sai
Câu 3:
c) Tích vô hướng của hai vectơ với tọa độ \((3;4;0)\) và \((5;0;12)\) bằng 15.
c) Tích vô hướng của hai vectơ với tọa độ \((3;4;0)\) và \((5;0;12)\) bằng 15.
c) Tích vô hướng của hai vectơ với toạ độ \((3;4;0)\) và \((5;0;12)\) bằng \(3 \cdot 5 + 4.0 + 0.12 = 15.\)
=> Đúng
Câu 4:
d) Góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {{{\rm{P}}_1}} \right)\) và \(\left( {{{\rm{P}}_2}} \right)\) (làm tròn đến hàng đơn vị của độ) bằng \({77^o }.\)
d) Góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {{{\rm{P}}_1}} \right)\) và \(\left( {{{\rm{P}}_2}} \right)\) (làm tròn đến hàng đơn vị của độ) bằng \({77^o }.\)
d) Côsin góc giữa hai mặt phẳng (P1) và (P2) bằng \(\frac{{15}}{{\sqrt {{3^2} + {4^2} + {0^2}} \cdot \sqrt {{5^2} + {0^2} + {{12}^2}} }} = \frac{3}{{13}}.\)
Góc giữa hai mặt phẳng (P1) và (P2) (làm tròn đến hàng đơn vị của độ) bằng \({77^o}.\)
=> Đúng
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay