khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

12/06/2026 346 Lưu

Trong không gian, cho tam giác ABC vuông tại B, trong đó BC = 6 và AB = 8. Quay tam giác ABC xung quanh trục AB tạo thành một hình nón:

.

Kéo biểu thức ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau:
 
Trong không gian, cho tam giác ABC vuông tại B, trong đó BC = 6 và AB = 8. Quay tam giác ABC xung quanh trục AB tạo thành một hình nón:  .  Kéo biểu thức ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau:      (ảnh 1)

Diện tích đáy của hình nón được tạo ra bằng  ....   .

Diện tích toàn phần của hình nón được tạo ra bằng   ......

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đường sinh của hình nón là: \(l = AC = \sqrt {A{B^2} + B{C^2}} = 10\);

Bán kính đáy của hình nón là: \(BC = 6\).

Diện tích đáy của hình nón là: \(\pi {.6^2} = 36\pi \)

Diện tích xung quanh của hình nón là: \(\pi rl = 60\pi \).

Diện tích toàn phần của hình nón là: \(36\pi + 60\pi = 96\pi \).

Do đó ta có đáp án sau


Diện tích đáy của hình nón được tạo ra bằng Trong không gian, cho tam giác ABC vuông tại B, trong đó BC = 6 và AB = 8. Quay tam giác ABC xung quanh trục AB tạo thành một hình nón:  .  Kéo biểu thức ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau:      (ảnh 2) .

Diện tích toàn phần của hình nón được tạo ra bằng Trong không gian, cho tam giác ABC vuông tại B, trong đó BC = 6 và AB = 8. Quay tam giác ABC xung quanh trục AB tạo thành một hình nón:  .  Kéo biểu thức ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau:      (ảnh 3) .          

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Ta có \(v(t) = s' =  - \frac{3}{2}{t^2} + 6t\). Ta đi tìm \(\mathop {\max }\limits_{\left( {0; + \infty } \right)} v(t)\).

\(v'(t) =  - 3t + 6 \Rightarrow v'(t) = 0 \Leftrightarrow t = 2\).

Bảng biến thiên:                                           

Một vật chuyển động theo quy luật s = -1/2t^3 (ảnh 2)

Từ bảng biến thiên ta có:

\( + )\mathop {\max }\limits_{(0; + \infty )} v(t) = v(2) = 6.\)

Vậy quãng đường vật đi được đến lúc đạt vận tốc lớn nhất là: \(s =  - \frac{1}{2}{.2^3} + {3.2^2} + 20 = 28\;{\rm{m}}\).

+ ) Vật dừng lại ở thời điểm \(t\) thỏa mãn \(t > 0\) và \(v(t) = 0 \Leftrightarrow  - \frac{3}{2}{t^2} + 6t = 0 \Leftrightarrow t = 4\).

Quãng đường vật di chuyển được là: \(s(4) = 36\;{\rm{m}}\).

Do đó ta có đáp án như sau

Một vật chuyển động theo quy luật \(s =  - \frac{1}{2}{t^3} + 3{t^2} + 20\) với t (giây) là khoảng thời gian tính từ khi vật bắt đầu chuyển động và s (mét) là quãng đường vật di chuyển được trong khoảng thời gian đó.

a) Quãng đường vật đi được tính từ lúc xuất phát đến lúc vật đạt vận tốc lớn nhất bằng  Một vật chuyển động theo quy luật s = -1/2t^3 (ảnh 3)  m.

b) Quãng đường vật đi được từ lúc xuất phát đến lúc vật dừng hẳn bằng Một vật chuyển động theo quy luật s = -1/2t^3 (ảnh 4)  m. 

Lời giải

þ MeV.

þ J.

Giải thích

Đơn vị của năng lượng liên kết là J hoặc MeV, trong đó: 1MeV = 1,6.10-13J.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\frac{4}{{15}}\).                         

B. \(\frac{{11}}{{15}}\).       
C. \(\frac{1}{5}\).     
D. \(\frac{{13}}{{15}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP