khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

12/06/2026 399 Lưu

Cho hàm số \[y = \frac{{x + 3}}{{x + 1}}(C)\]. Đường thẳng d: y = 2x + m cắt (C) tại hai điểm phân biệt M, N và MN nhỏ nhất khi giá trị của m thuộc khoảng nào?    

A. \(m \in \left( { - \infty ;0} \right]\).                      
B. \[m \in \left( {\frac{3}{2};\frac{5}{2}} \right)\]. 
C. \[m \in \left[ {\frac{5}{2}; + \infty } \right)\].                 
D. \[m \in \left( {0;\frac{3}{2}} \right]\].

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Phương trình hoành độ giao điểm \(\frac{{x + 3}}{{x + 1}} = 2x + m\,\,\,(x \ne - 1)\)

\( \Rightarrow 2{{\rm{x}}^2} + ({\rm{m}} + 1){\rm{x}} + {\rm{m}} - 3 = 0\quad ({\rm{x}} \ne - 1)\) (1).

Đường thẳng \({\rm{d}}\) cắt đồ thị \(({\rm{C}})\) tại hai điểm phân biệt \({\rm{M}},{\rm{N}}\) khi và chỉ khi phương trình (1) có 2 nghiệm phân biệt \({x_1};{x_2} \ne - 1 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\Delta = {m^2} - 6m + 25 > 0}\\{2.{{( - 1)}^2} + (m + 1)( - 1) + m - 3 \ne 0}\end{array} \Leftrightarrow \forall m \in \mathbb{R}} \right.\).

Gọi \({\rm{M}}\left( {{{\rm{x}}_1};2{{\rm{x}}_1} + {\rm{m}}} \right)\)\({\rm{N}}\left( {{{\rm{x}}_2};2{{\rm{x}}_2} + {\rm{m}}} \right)\) thuộc \({\rm{d}}\).

Theo Định lí Viét ta có \({{\rm{x}}_1} + {{\rm{x}}_2} = - \frac{{{\rm{m}} + 1}}{2};{{\rm{x}}_1}{{\rm{x}}_2} = \frac{{{\rm{m}} - 3}}{2}\).

Ta có \({\rm{M}}{{\rm{N}}^2} = {\left( {{{\rm{x}}_2} - {{\rm{x}}_1}} \right)^2} + {\left( {2{{\rm{x}}_2} - 2{{\rm{x}}_1}} \right)^2} = 5\left[ {{{\left( {{{\rm{x}}_1} + {{\rm{x}}_2}} \right)}^2} - 4{{\rm{x}}_1}{{\rm{x}}_2}} \right]\)

\( = \frac{5}{4}\left( {{m^2} - 6m + 25} \right) = \frac{5}{4}.\left[ {{{(m - 3)}^2} + 16} \right] \ge 20.\)

Dấu = xảy ra khi \(m = 3\).

Vậy \({\rm{MN}}\) nhỏ nhất bằng khi \({\rm{m}} = 3 \Rightarrow {\rm{m}} \in \left[ {\frac{5}{2}; + \infty } \right)\). Chọn C.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

Ô 1: 28
Ô 2: 36

Ta có \(v(t) = s' =  - \frac{3}{2}{t^2} + 6t\). Ta đi tìm \(\mathop {\max }\limits_{\left( {0; + \infty } \right)} v(t)\).

\(v'(t) =  - 3t + 6 \Rightarrow v'(t) = 0 \Leftrightarrow t = 2\).

Bảng biến thiên:                                           

Một vật chuyển động theo quy luật s = -1/2t^3 (ảnh 2)

Từ bảng biến thiên ta có:

\( + )\mathop {\max }\limits_{(0; + \infty )} v(t) = v(2) = 6.\)

Vậy quãng đường vật đi được đến lúc đạt vận tốc lớn nhất là: \(s =  - \frac{1}{2}{.2^3} + {3.2^2} + 20 = 28\;{\rm{m}}\).

+ ) Vật dừng lại ở thời điểm \(t\) thỏa mãn \(t > 0\) và \(v(t) = 0 \Leftrightarrow  - \frac{3}{2}{t^2} + 6t = 0 \Leftrightarrow t = 4\).

Quãng đường vật di chuyển được là: \(s(4) = 36\;{\rm{m}}\).

Do đó ta có đáp án như sau

Một vật chuyển động theo quy luật \(s =  - \frac{1}{2}{t^3} + 3{t^2} + 20\) với t (giây) là khoảng thời gian tính từ khi vật bắt đầu chuyển động và s (mét) là quãng đường vật di chuyển được trong khoảng thời gian đó.

a) Quãng đường vật đi được tính từ lúc xuất phát đến lúc vật đạt vận tốc lớn nhất bằng  Một vật chuyển động theo quy luật s = -1/2t^3 (ảnh 3)  m.

b) Quãng đường vật đi được từ lúc xuất phát đến lúc vật dừng hẳn bằng Một vật chuyển động theo quy luật s = -1/2t^3 (ảnh 4)  m. 

Lời giải

þ MeV.

þ J.

Giải thích

Đơn vị của năng lượng liên kết là J hoặc MeV, trong đó: 1MeV = 1,6.10-13J.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\frac{4}{{15}}\).                         

B. \(\frac{{11}}{{15}}\).       
C. \(\frac{1}{5}\).     
D. \(\frac{{13}}{{15}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP