khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

12/06/2026 373 Lưu

Tìm hệ số của \({x^8}\) trong khai triển thành đa thức của \({\left( {3 - 2x} \right)^{2n}}\), biết n là số nguyên dương thỏa mãn \(C_{2n + 1}^0 + C_{2n + 1}^2 + C_{2n + 1}^4 + ... + C_{2n + 1}^{2n} = 1024\) .  

A. −103680.
B. 103680.
C. 130260.
D. −130260.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Xét hàm số \({\rm{f}}({\rm{x}}) = {(1 + {\rm{x}})^{2{\rm{n}} + 1}}\). Theo công thức khai triển nhị thức Newton:

\(f(x) = {(1 + x)^{2n + 1}} = C_{2n + 1}^0 + C_{2n + 1}^1x + C_{2n + 1}^2{x^2} + \ldots + C_{2n + 1}^{2n}{x^{2n}} + C_{2n + 1}^{2n + 1}{x^{2n + 1}}\).

Từ đó ta có:

\(\begin{array}{l}f(1) = {2^{2n + 1}} = C_{2n + 1}^0 + C_{2n + 1}^1 + C_{2n + 1}^2 + \ldots + C_{2n + 1}^{2n} + C_{2n + 1}^{2n + 1}\,\,\,(1)\\f( - 1) = 0 = C_{2n + 1}^0 - C_{2n + 1}^1 + C_{2n + 1}^2 - \ldots + C_{2n + 1}^{2n} - C_{2n + 1}^{2n + 1}\,\,\,\,\,\,(2)\end{array}\)

Cộng từng vế của (1) và (2) ta có: \({2^{2n + 1}} = 2\left( {C_{2n + 1}^0 + C_{2n + 1}^2 + C_{2n + 1}^4 + \ldots + C_{2n + 1}^{2n}} \right)\) (3)

Từ \((3)\) và giả thiết suy ra \({2^{2n + 1}} = 2.1024 \Leftrightarrow {2^{2n + 1}} = {2^{11}} \Leftrightarrow {\rm{n}} = 5\).

Bài toán trở thành tìm hệ số của \({x^8}\) trong khai triển thành đa thức của \({(3 - 2x)^{10}}\).

Ta có \({(3 - 2{\rm{x}})^{10}} = \sum\limits_{{\rm{k}} = 0}^{10} {{\rm{C}}_{10}^{\rm{k}}} {.3^{10 - {\rm{k}}}}.{( - 2{\rm{x}})^{\rm{k}}} = \sum\limits_{{\rm{k}} = 0}^{10} {{\rm{C}}_{10}^{\rm{k}}} {.3^{10 - {\rm{k}}}}.{( - 2)^{\rm{k}}}{\rm{.}}{{\rm{x}}^{\rm{k}}}\)

Do đó hệ số của \({x^8}\) ứng với \(k = 8\)\(C_{10}^8{.3^{10 - 8}}.{( - 2)^8} = 103680\). Chọn B.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

Ô 1: 28
Ô 2: 36

Ta có \(v(t) = s' =  - \frac{3}{2}{t^2} + 6t\). Ta đi tìm \(\mathop {\max }\limits_{\left( {0; + \infty } \right)} v(t)\).

\(v'(t) =  - 3t + 6 \Rightarrow v'(t) = 0 \Leftrightarrow t = 2\).

Bảng biến thiên:                                           

Một vật chuyển động theo quy luật s = -1/2t^3 (ảnh 2)

Từ bảng biến thiên ta có:

\( + )\mathop {\max }\limits_{(0; + \infty )} v(t) = v(2) = 6.\)

Vậy quãng đường vật đi được đến lúc đạt vận tốc lớn nhất là: \(s =  - \frac{1}{2}{.2^3} + {3.2^2} + 20 = 28\;{\rm{m}}\).

+ ) Vật dừng lại ở thời điểm \(t\) thỏa mãn \(t > 0\) và \(v(t) = 0 \Leftrightarrow  - \frac{3}{2}{t^2} + 6t = 0 \Leftrightarrow t = 4\).

Quãng đường vật di chuyển được là: \(s(4) = 36\;{\rm{m}}\).

Do đó ta có đáp án như sau

Một vật chuyển động theo quy luật \(s =  - \frac{1}{2}{t^3} + 3{t^2} + 20\) với t (giây) là khoảng thời gian tính từ khi vật bắt đầu chuyển động và s (mét) là quãng đường vật di chuyển được trong khoảng thời gian đó.

a) Quãng đường vật đi được tính từ lúc xuất phát đến lúc vật đạt vận tốc lớn nhất bằng  Một vật chuyển động theo quy luật s = -1/2t^3 (ảnh 3)  m.

b) Quãng đường vật đi được từ lúc xuất phát đến lúc vật dừng hẳn bằng Một vật chuyển động theo quy luật s = -1/2t^3 (ảnh 4)  m. 

Lời giải

þ MeV.

þ J.

Giải thích

Đơn vị của năng lượng liên kết là J hoặc MeV, trong đó: 1MeV = 1,6.10-13J.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\frac{4}{{15}}\).                         

B. \(\frac{{11}}{{15}}\).       
C. \(\frac{1}{5}\).     
D. \(\frac{{13}}{{15}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP