khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

12/06/2026 380 Lưu

Từ một hộp chứa 5 viên bi vàng và 7 viên bi trắng, lấy ngẫu nhiên 5 viên bi. Tính xác suất để 5 viên bi lấy ra cùng màu.

A. \(\frac{7}{{264}}\).                       

B. \(\frac{1}{{36}}\).  
C. \(\frac{1}{{12}}\). 
D. \(\frac{{19}}{{792}}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Từ 12 viên bi vàng và trắng lấy ngẫu nhiên 5 viên bi có \[n(\Omega ) = C_{12}^5 = 792\] cách.

Gọi biến cố A: “5 viên bi lấy ra cùng màu”.

TH1: Lấy được 5 viên bi vàng Þ\(C_5^5 = 1\) cách.

TH2: Lấy được 5 viên bi trắng Þ \(C_7^5 = 21\) cách.

Do đó \[n(A) = C_5^5 + C_7^5 = 22\].

Vậy xác suất của biến cố A là \[P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{22}}{{792}} = \frac{1}{{36}}\]. Chọn B.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

Ô 1: 28
Ô 2: 36

Ta có \(v(t) = s' =  - \frac{3}{2}{t^2} + 6t\). Ta đi tìm \(\mathop {\max }\limits_{\left( {0; + \infty } \right)} v(t)\).

\(v'(t) =  - 3t + 6 \Rightarrow v'(t) = 0 \Leftrightarrow t = 2\).

Bảng biến thiên:                                           

Một vật chuyển động theo quy luật s = -1/2t^3 (ảnh 2)

Từ bảng biến thiên ta có:

\( + )\mathop {\max }\limits_{(0; + \infty )} v(t) = v(2) = 6.\)

Vậy quãng đường vật đi được đến lúc đạt vận tốc lớn nhất là: \(s =  - \frac{1}{2}{.2^3} + {3.2^2} + 20 = 28\;{\rm{m}}\).

+ ) Vật dừng lại ở thời điểm \(t\) thỏa mãn \(t > 0\) và \(v(t) = 0 \Leftrightarrow  - \frac{3}{2}{t^2} + 6t = 0 \Leftrightarrow t = 4\).

Quãng đường vật di chuyển được là: \(s(4) = 36\;{\rm{m}}\).

Do đó ta có đáp án như sau

Một vật chuyển động theo quy luật \(s =  - \frac{1}{2}{t^3} + 3{t^2} + 20\) với t (giây) là khoảng thời gian tính từ khi vật bắt đầu chuyển động và s (mét) là quãng đường vật di chuyển được trong khoảng thời gian đó.

a) Quãng đường vật đi được tính từ lúc xuất phát đến lúc vật đạt vận tốc lớn nhất bằng  Một vật chuyển động theo quy luật s = -1/2t^3 (ảnh 3)  m.

b) Quãng đường vật đi được từ lúc xuất phát đến lúc vật dừng hẳn bằng Một vật chuyển động theo quy luật s = -1/2t^3 (ảnh 4)  m. 

Lời giải

þ MeV.

þ J.

Giải thích

Đơn vị của năng lượng liên kết là J hoặc MeV, trong đó: 1MeV = 1,6.10-13J.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\frac{4}{{15}}\).                         

B. \(\frac{{11}}{{15}}\).       
C. \(\frac{1}{5}\).     
D. \(\frac{{13}}{{15}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP