Cho hình chóp đều S.ABC cạnh đáy bằng 2a và cạnh bên bằng 3a. Gọi M là điểm thay đổi trên cạnh AB, \(\left( P \right)\) qua M và song song với SA, BC chia khối chóp S.ABC thành hai phần. Biết thiết diện của hình chóp S.ABC cắt bởi \(\left( P \right)\) là hình thoi. Tính thể tích phần chứa đỉnh A.
Quảng cáo
Trả lời:

Gọi O là trọng tâm \(\Delta ABC\), I là trung điểm BC.
Gọi N, P, Q lần lượt là giao điểm của \(\left( P \right)\) với các cạnh SB, SC, AC.
\(\Delta ABC\) đều có cạnh bằng 2a \( \Rightarrow AO = \frac{2}{3}AI = \frac{2}{3}.\frac{{2a\sqrt 3 }}{2} = \frac{{2a\sqrt 3 }}{3}\).
Vì SABC là hình chóp đều nên \(SO \bot \left( {ABC} \right)\).
Xét tam giác vuông SOA có: \(SO = \sqrt {S{A^2} - A{O^2}} = \frac{{a\sqrt {69} }}{3}\).
Ta có: \({V_{SABC}} = \frac{1}{3}SO.{S_{ABC}} = \frac{1}{3}.\frac{{a\sqrt {69} }}{3}.\frac{{{{\left( {2a} \right)}^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{{a^3}\sqrt {23} }}{3}\).
Vì MNPQ là hình thoi \( \Rightarrow MN = MQ = x\).
Ta có: \(\frac{{MN}}{{SA}} + \frac{{MQ}}{{BC}} = 1 \Leftrightarrow \frac{x}{{3a}} + \frac{x}{{2a}} = 1 \Leftrightarrow x = \frac{{6a}}{5}\).
Đặt \(\frac{{AM}}{{AB}} = t\). Ta có công thức tính nhanh \(\frac{{{V_{SAMNPQ}}}}{{{V_{S.ABC}}}} = {t^2}\left( {3 - 2t} \right)\).
Áp dụng \(\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{{MQ}}{{BC}} = \frac{3}{5} = t\).
\( \Rightarrow \frac{{{V_{SAMNPQ}}}}{{{V_{S.ABC}}}} = {t^2}\left( {3 - 2t} \right) = \frac{{81}}{{125}} \Rightarrow {V_{SAMNPQ}} = \frac{{81}}{{125}}{V_{S.ABC}} = \frac{{27\sqrt {23} {a^3}}}{{125}}\). Chọn C.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Anh sinh viên vay hàng tháng a = 3 triệu đồng từ tháng 9/2020 đến hết tháng 8/2022, tổng cộng 24 tháng.
Cuối tháng thứ 1: \({T_1} = a + ar = a\left( {1 + r} \right)\).
Cuối tháng thứ 2: \({T_2} = {T_1} + a + \left( {{T_1} + a} \right).r = a.{\left( {1 + r} \right)^2} + a.\left( {1 + r} \right)\).
Tiếp tục như vậy đến cuối tháng n: \({T_n} = a.{\left( {1 + r} \right)^n} + a{\left( {1 + r} \right)^{n - 1}} + ... + a.\left( {1 + r} \right)\).
Suy ra \({T_n} = a.\left( {1 + r} \right).\frac{{{{\left( {1 + r} \right)}^n} - 1}}{r}\).
Vậy tổng số tiền vay đến cuối tháng 8/2022 là
\({T_{24}} = 3.\left( {1 + 0,8\% } \right).\frac{{{{\left( {1 + 0,8\% } \right)}^{24}} - 1}}{{0,8\% }} \approx 79,662\) triệu.
Tính từ cuối tháng 8/2022 anh sinh viên T thiếu ngân hàng A = 79,662 triệu và bắt đầu trả hàng tháng \(m = 2\) triệu từ tháng 9/2022 đến tháng 6/2024, tổng cộng được 22 tháng.
Đầu tháng 9/2022, còn nợ A – m = 79,662 – 2 = 77,662 triệu.
Cuối tháng 9/2022, tiền nợ có lãi đến cuối tháng \({T_1} = 77,662\left( {r + 1} \right)\).
Đầu tháng 10/2022 sau khi trả nợ m thì còn nợ 77,662(r + 1) – m.
Cuối tháng 10/2022, còn nợ \({T_2} = \left[ {\left( {77,662} \right)\left( {r + 1} \right) - m} \right]\left( {1 + r} \right) = 77,662{\left( {1 + r} \right)^2} - m\left( {1 + r} \right)\)
Cuối tháng 11/2022, còn nợ \({T_3} = 77,662{\left( {1 + r} \right)^3} - m{\left( {1 + r} \right)^2} - m\left( {1 + r} \right)\).
Tiếp tục như vậy đến cuối tháng 6/2024 còn nợ
\({T_{22}} = 77,662{\left( {1 + r} \right)^{22}} - m{\left( {1 + r} \right)^{21}} - m{\left( {1 + r} \right)^{20}} - ... - m\left( {1 + r} \right)\)
\( = 77,662{\left( {1 + r} \right)^{22}} - m.\left( {1 + r} \right).\frac{{{{\left( {1 + r} \right)}^{21}} - 1}}{r}\)
\( = 77,662.{\left( {1 + 0,8\% } \right)^{22}} - 2.\left( {1 + 0,8\% } \right).\frac{{{{\left( {1 + 0,8\% } \right)}^{21}} - 1}}{{0,8\% }} \approx 46,64\) triệu đồng. Chọn B.
Câu 2
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Từ bảng biến thiên ta thấy:
+ Hàm số có 2 điểm cực trị là \(x = 1\) và \(x = 3\).
+ \(f'\left( x \right) < 0\) với \(x \in \left( {1;3} \right)\) nên hàm số nghịch biến trên \(\left( {1;3} \right)\) suy ra hàm số nghịch biến trên \(\left( {2;3} \right)\) (do \(\left( {2;3} \right) \subset \left( {1;3} \right)\) ).
+ Hàm số không có giá trị nhỏ nhất trên \(\mathbb{R}\) (do khi \(x \to - \infty \) thì \(f\left( x \right) \to - \infty \)).
+ \(f'\left( x \right)\) đổi dấu từ dương sang âm khi qua \(x = 1\) nên \(x = 1\) là điểm cực đại của hàm số.
Do đó ta chọn đáp án như sau
|
Phát biểu |
ĐÚNG |
SAI |
|
Hàm số có hai điểm cực trị. |
¤ |
|
|
Hàm số nghịch biến trên \(\left( {2;3} \right)\). |
¤ |
|
|
Giá trị nhỏ nhất của hàm số bằng −2. |
|
¤ |
|
\(x = 1\) là điểm cực đại của hàm số. |
¤ |
|
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.


