khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

17/06/2026 264 Lưu

Cho hàm số \(\mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to 2} \frac{{f\left( x \right) - 15}}{{x - 2}} = 3.{\rm{\;}}\)

Tính \(\mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to 2} \frac{{f\left( x \right) - 15}}{{\left( {{x^2} - 4} \right)\left[ {\sqrt {2f\left( x \right) + 6} + 4} \right]}}\).

Đáp án: _____

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. 3/40

Đặt \(g\left( x \right) = \frac{{f\left( x \right) - 15}}{{x - 2}}\)\( \Rightarrow f\left( x \right) = \left( {x - 2} \right)g\left( x \right) + 15\).

Suy ra \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \left[ {\left( {x - 2} \right)g\left( x \right) + 15} \right] = 15\).

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{f(x) - 15}}{{\left( {{x^2} - 4} \right)[\sqrt {2f(x) + 6} + 4]}}\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \left[ {\frac{{f(x) - 15}}{{x - 2}}.\frac{1}{{(x + 2).[\sqrt {2f(x) + 6} + 4]}}} \right]\)

\( = 3.\frac{1}{{\left( {2 + 2} \right).\left( {\sqrt {2.15 + 6} + 4} \right)}} = \frac{3}{{40}}\)

Do đó ta điền đáp án như sau

Đáp án: \(\frac{3}{{40}}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Giả sử \(A\left( {a;0;0} \right) \in Ox,\,\,B\left( {0;b;0} \right) \in Oy,\,C\left( {0;0;c} \right) \in Oz\)\(\left( {a,b,c > 0} \right)\).

Ta có \(OA + OB + OC = a + b + c\).

Phương trình mặt phẳng (P) có dạng: \(\frac{x}{a} + \frac{y}{b} + \frac{z}{c} = 1\).

Ta có \(M\left( {1;4;9} \right) \in \left( P \right) \Rightarrow \frac{1}{a} + \frac{4}{b} + \frac{9}{c} = 1\). Do đó

\(\begin{array}{l}\left( {\frac{1}{a} + \frac{4}{b} + \frac{9}{c}} \right)\left( {a + b + c} \right) = \left( {{{\left( {\sqrt {\frac{1}{a}} } \right)}^2} + {{\left( {\sqrt {\frac{4}{b}} } \right)}^2} + {{\left( {\sqrt {\frac{9}{c}} } \right)}^2}} \right)\left( {{{\left( {\sqrt a } \right)}^2} + {{\left( {\sqrt b } \right)}^2} + {{\left( {\sqrt c } \right)}^2}} \right)\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, \ge {\left( {1 + 2 + 3} \right)^2} \Rightarrow a + b + c \ge {\left( {1 + 2 + 3} \right)^2}.\end{array}\)

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi

\(\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{a} + \frac{4}{b} + \frac{9}{c} = 1\\\frac{1}{a} = \frac{2}{b} = \frac{3}{c}\\a + b + c = {\left( {1 + 2 + 3} \right)^2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 6\\b = 12\\c = 18\end{array} \right. \Rightarrow \left( P \right):\frac{x}{6} + \frac{y}{{12}} + \frac{z}{{18}} = 1\).

Vậy mặt phẳng (P) đi qua điểm (6; 0; 0). Chọn B.

Lời giải

Đáp án:

1. 6985

Số trang có 1 chữ số: 9 trang.

Số trang có 2 chữ số: 90 trang.

Số trang có 3 chữ số: 900 trang.

Số trang có 4 chữ số: 9000 trang.

Ta có: 2023 = 9 + 90 + 900 + 1024.

Số chữ số để đánh số trang là: 9.1+90.2+900.3+1024.4 = 6985.

Do đó ta điền như sau

Đánh số trang của một quyển sách từ trang 1 đến trang 2023.  

Cần dùng 6985 chữ số để đánh số trang của quyển sách đó.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\frac{{a\sqrt 6 }}{{\sqrt {31} }}.\)                            
B. \(\frac{{2a\sqrt 6 }}{{\sqrt {31} }}.\) 
C. \(\frac{{2a\sqrt 3 }}{{\sqrt {31} }}.\)      
D. \(\frac{{a\sqrt 3 }}{{\sqrt {31} }}.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP