Cho \(a < b < c\) và hàm số \(f\left( x \right)\) có xác định và liên tục trên \(\mathbb{R}\).
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?
Cho \(a < b < c\) và hàm số \(f\left( x \right)\) có xác định và liên tục trên \(\mathbb{R}\).
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?
Quảng cáo
Trả lời:
Hiển nhiên ta thấy \(\int\limits_a^c {f\left( x \right)d} x - \int\limits_a^b {f\left( x \right)dx} = \int\limits_b^c {f\left( x \right)dx} \).
\({\left( {\int\limits_a^c {f(x)dx} } \right)^2} = \int\limits_a^c {{{\left[ {f\left( x \right)} \right]}^2}dx} \) là sai, chẳng hạn \({\left( {\int\limits_1^2 {xdx} } \right)^2} = \frac{9}{4};\int\limits_1^2 {{x^2}dx} = \frac{7}{3}\).
\({\left( {\int\limits_a^c {f(x)dx} } \right)^\prime } = \int\limits_a^c {{{\left[ {f\left( x \right)} \right]}^\prime }dx} \) là sai vì \({\left( {\int\limits_a^c {f(x)dx} } \right)^\prime } = 0;\int\limits_a^c {{{\left[ {f\left( x \right)} \right]}^\prime }dx} = f(c) - f(a)\) .
Do đó ta chọn đáp án như sau
|
Phát biểu |
ĐÚNG |
SAI |
|
\(\int\limits_a^c {f\left( x \right)dx} - \int\limits_a^b {f\left( x \right)dx} = \int\limits_b^c {f\left( x \right)dx} \) |
¤ |
|
|
\({\left( {\int\limits_a^c {f\left( x \right)dx} } \right)^2} = \int\limits_a^c {{{[f\left( x \right)]}^2}dx} \) |
|
¤ |
|
\({\left( {\int\limits_a^c {f\left( x \right)dx} } \right)^\prime } = \int\limits_a^c {[f\left( x \right)]'dx} \) |
|
¤ |
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Giả sử \(A\left( {a;0;0} \right) \in Ox,\,\,B\left( {0;b;0} \right) \in Oy,\,C\left( {0;0;c} \right) \in Oz\) và \(\left( {a,b,c > 0} \right)\).
Ta có \(OA + OB + OC = a + b + c\).
Phương trình mặt phẳng (P) có dạng: \(\frac{x}{a} + \frac{y}{b} + \frac{z}{c} = 1\).
Ta có \(M\left( {1;4;9} \right) \in \left( P \right) \Rightarrow \frac{1}{a} + \frac{4}{b} + \frac{9}{c} = 1\). Do đó
\(\begin{array}{l}\left( {\frac{1}{a} + \frac{4}{b} + \frac{9}{c}} \right)\left( {a + b + c} \right) = \left( {{{\left( {\sqrt {\frac{1}{a}} } \right)}^2} + {{\left( {\sqrt {\frac{4}{b}} } \right)}^2} + {{\left( {\sqrt {\frac{9}{c}} } \right)}^2}} \right)\left( {{{\left( {\sqrt a } \right)}^2} + {{\left( {\sqrt b } \right)}^2} + {{\left( {\sqrt c } \right)}^2}} \right)\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, \ge {\left( {1 + 2 + 3} \right)^2} \Rightarrow a + b + c \ge {\left( {1 + 2 + 3} \right)^2}.\end{array}\)
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi
\(\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{a} + \frac{4}{b} + \frac{9}{c} = 1\\\frac{1}{a} = \frac{2}{b} = \frac{3}{c}\\a + b + c = {\left( {1 + 2 + 3} \right)^2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 6\\b = 12\\c = 18\end{array} \right. \Rightarrow \left( P \right):\frac{x}{6} + \frac{y}{{12}} + \frac{z}{{18}} = 1\).
Vậy mặt phẳng (P) đi qua điểm (6; 0; 0). Chọn B.
Lời giải
Số trang có 1 chữ số: 9 trang.
Số trang có 2 chữ số: 90 trang.
Số trang có 3 chữ số: 900 trang.
Số trang có 4 chữ số: 9000 trang.
Ta có: 2023 = 9 + 90 + 900 + 1024.
Số chữ số để đánh số trang là: 9.1+90.2+900.3+1024.4 = 6985.
Do đó ta điền như sau
Đánh số trang của một quyển sách từ trang 1 đến trang 2023.
Cần dùng 6985 chữ số để đánh số trang của quyển sách đó.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
