khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

13/06/2026 316 Lưu

Tính chiều dài nhỏ nhất của cái thang để nó có thể dựa vào tường và bắc qua cột đỡ cao 4m. Biết cột đỡ song song và cách tường 0,5m, mặt phẳng chứa tường vuông góc với mặt đất, bỏ qua độ dày của cột đỡ.

A. \(\frac{{5\sqrt 3 }}{2}.\)                   

B. \(\frac{{5\sqrt 5 }}{2}.\)      
C. \(\frac{{3\sqrt 3 }}{2}.\)                        
D. \(\frac{{3\sqrt 5 }}{2}.\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Giả sử, ta đặt tên các điểm và góc như hình vẽ.

Ta có \(AM = \frac{1}{{2\cos \alpha }};MB = \frac{4}{{\sin \alpha }}\) với \(\alpha \in \left( {0;\frac{\pi }{2}} \right)\) .

Chiều dài của thang là

\(l\left( \alpha \right) = AB = AM + MB = \frac{4}{{\sin \alpha }} + \frac{1}{{2\cos \alpha }}\)

\( \Rightarrow l'\left( \alpha \right) = \frac{{ - 8{{\cos }^3}\alpha + {{\sin }^3}\alpha }}{{2{{\sin }^2}\alpha .{{\cos }^2}\alpha }}\).

\( \Rightarrow l'\left( \alpha \right) = 0 \Leftrightarrow \tan \alpha = 2 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\sin \alpha = \frac{2}{{\sqrt 5 }}\\\cos \alpha = \frac{1}{{\sqrt 5 }}\end{array} \right.\) .

Chiều dài nhỏ nhất của thang là \(\min l\left( \alpha \right) = 2\sqrt 5 + \frac{{\sqrt 5 }}{2} = \frac{{5\sqrt 5 }}{2}\). Chọn B.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Giả sử \(A\left( {a;0;0} \right) \in Ox,\,\,B\left( {0;b;0} \right) \in Oy,\,C\left( {0;0;c} \right) \in Oz\)\(\left( {a,b,c > 0} \right)\).

Ta có \(OA + OB + OC = a + b + c\).

Phương trình mặt phẳng (P) có dạng: \(\frac{x}{a} + \frac{y}{b} + \frac{z}{c} = 1\).

Ta có \(M\left( {1;4;9} \right) \in \left( P \right) \Rightarrow \frac{1}{a} + \frac{4}{b} + \frac{9}{c} = 1\). Do đó

\(\begin{array}{l}\left( {\frac{1}{a} + \frac{4}{b} + \frac{9}{c}} \right)\left( {a + b + c} \right) = \left( {{{\left( {\sqrt {\frac{1}{a}} } \right)}^2} + {{\left( {\sqrt {\frac{4}{b}} } \right)}^2} + {{\left( {\sqrt {\frac{9}{c}} } \right)}^2}} \right)\left( {{{\left( {\sqrt a } \right)}^2} + {{\left( {\sqrt b } \right)}^2} + {{\left( {\sqrt c } \right)}^2}} \right)\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, \ge {\left( {1 + 2 + 3} \right)^2} \Rightarrow a + b + c \ge {\left( {1 + 2 + 3} \right)^2}.\end{array}\)

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi

\(\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{a} + \frac{4}{b} + \frac{9}{c} = 1\\\frac{1}{a} = \frac{2}{b} = \frac{3}{c}\\a + b + c = {\left( {1 + 2 + 3} \right)^2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 6\\b = 12\\c = 18\end{array} \right. \Rightarrow \left( P \right):\frac{x}{6} + \frac{y}{{12}} + \frac{z}{{18}} = 1\).

Vậy mặt phẳng (P) đi qua điểm (6; 0; 0). Chọn B.

Lời giải

Đáp án:

1. 6985

Số trang có 1 chữ số: 9 trang.

Số trang có 2 chữ số: 90 trang.

Số trang có 3 chữ số: 900 trang.

Số trang có 4 chữ số: 9000 trang.

Ta có: 2023 = 9 + 90 + 900 + 1024.

Số chữ số để đánh số trang là: 9.1+90.2+900.3+1024.4 = 6985.

Do đó ta điền như sau

Đánh số trang của một quyển sách từ trang 1 đến trang 2023.  

Cần dùng 6985 chữ số để đánh số trang của quyển sách đó.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\frac{{a\sqrt 6 }}{{\sqrt {31} }}.\)                            
B. \(\frac{{2a\sqrt 6 }}{{\sqrt {31} }}.\) 
C. \(\frac{{2a\sqrt 3 }}{{\sqrt {31} }}.\)      
D. \(\frac{{a\sqrt 3 }}{{\sqrt {31} }}.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP