khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

13/06/2026 328 Lưu

Cho tứ diện ABCD có \[\widehat {DAB} = \widehat {CBD} = 90^\circ ;AB = a;AC = a\sqrt 5 ;\widehat {ABC} = 135^\circ \]. Biết góc giữa hai mặt phẳng \[\left( {ABD} \right),\left( {BCD} \right)\] bằng \[30^\circ \]. Thể tích của tứ diện ABCD bằng   

A. \[\frac{{{a^3}}}{{2\sqrt 3 }}.\]   
B. \[\frac{{{a^3}}}{{\sqrt 2 }}.\]     
C. \[\frac{{{a^3}}}{{3\sqrt 2 }}.\]            
D. \[\frac{{{a^3}}}{6}.\]

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Dựng \[DH \bot \left( {ABC} \right)\].

Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}BA \bot DA\\BA \bot DH\end{array} \right. \Rightarrow BA \bot \left( {DAH} \right) \Rightarrow BA \bot AH\].

Tương tự \[\left\{ \begin{array}{l}BC \bot DB\\BC \bot DH\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {DBH} \right) \Rightarrow BC \bot BH\].

Tam giác AHB có \[AB = a,\widehat {ABH} = 45^\circ \].

\[ \Rightarrow \Delta HAB\] vuông cân tại \[A \Rightarrow AH = AB = a\].

Áp dụng định lý cosin cho \(\Delta ABC\), ta có \(A{C^2} = A{B^2} + B{C^2} - 2AB.BC.\cos \widehat {ABC}\)

\( \Leftrightarrow 5{a^2} = {a^2} + B{C^2} + \sqrt 2 a.BC\)\( \Leftrightarrow BC = a\sqrt 2 \).

Vậy \[{S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}.BA.BC.\sin \widehat {CBA} = \frac{1}{2}.a.a\sqrt 2 .\frac{{\sqrt 2 }}{2} = \frac{{{a^2}}}{2}\].

Dựng \[\left\{ \begin{array}{l}HE \bot DA\\HF \bot DB\end{array} \right. \Rightarrow HE \bot \left( {DAB} \right)\] và \[HF \bot \left( {DBC} \right)\].

Suy ra \[\left( {\left( {DBA} \right),\left( {DBC} \right)} \right) = \left( {HE,HF} \right) = \widehat {EHF}\] và tam giác HEF vuông tại E.

Đặt \[DH = x\], khi đó \[HE = \frac{{ax}}{{\sqrt {{a^2} + {x^2}} }},HF = \frac{{xa\sqrt 2 }}{{\sqrt {2{a^2} + {x^2}} }}\].

Suy ra \[\cos \widehat {EHF} = \frac{{HE}}{{HF}} = \sqrt {\frac{3}{4}} = \frac{{\sqrt {{x^2} + 2{a^2}} }}{{\sqrt {2{x^2} + 2{a^2}} }} \Rightarrow x = a\].

Vậy \[{V_{ABCD}} = \frac{1}{3}.DH.{S_{\Delta ABC}} = \frac{{{a^3}}}{6}\]. Chọn D.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Tổng tiền lương 9 tháng đầu là \[{9.7.10^6}\] đồng.

Tiền lương tháng 10 là \[{7.10^6}\left( {1 + 10\% } \right) = {7.10^6}.1,1\] đồng.

Tổng tiền lương từ tháng 10 đến tháng 18 là \[{9.7.10^6}.1,1\] đồng.

Tiền lương tháng 19 là \[{7.10^6}{\left( {1 + 10\% } \right)^2} = {7.10^6}{.1,1^2}\] đồng.

Tổng tiền lương từ tháng 19 đến tháng 27 là \[{9.7.10^6}{.1,1^2}\] đồng.

Tiền lương tháng 28 là \[{7.10^6}{\left( {1 + 10\% } \right)^3} = {7.10^6}{.1,1^3}\] đồng.

Tổng tiền lương từ tháng 28 đến tháng 36 là \[{9.7.10^6}{.1,1^3}\] đồng.

Tiền lương tháng 37 là \[{7.10^6}{\left( {1 + 10\% } \right)^4} = {7.10^6}{.1,1^4}\] đồng.

Tổng tiền lương từ tháng 37 đến tháng 45 là \[{9.7.10^6}{.1,1^4}\] đồng.

Tiền lương tháng 46 là \[{7.10^6}{\left( {1 + 10\% } \right)^5} = {7.10^6}{.1,1^5}\] đồng.

Tổng tiền lương từ tháng 46 đến tháng 48 là \[{3.7.10^6}{.1,1^5}\] đồng.

Tổng tiền lương sau 4 năm (từ tháng 1 đến tháng 48) là 418 442 010 đồng. Chọn B.

Lời giải

Đáp án:

Ô 1: \(\frac{{64}}{3}\,\,\left( {c{m^2}} \right)\)
Ô 2: \(16\pi \,\,\left( {c{m^3}} \right)\)

Chọn hệ tọa độ như hình vẽ

Gọi hàm số biểu diễn cho đường cong (P) là:\(y = a{x^2} + b\).

Vì (P) đi qua điểm (0; −8) và (2; 0) nên ta có:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{b = - 8}\\{a.4 - 8 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 2}\\{b = - 8}\end{array}} \right.} \right.\)\( \Rightarrow y = 2{x^2} - 8\).

Diện tích thiết diện là: .

\(y = 2{x^2} - 8 \Rightarrow x = \sqrt {\frac{{y + 8}}{2}} \).

Thể tích của vật là thể tích khối tròn xoay khi quay hình \(\left( H \right)\) giới hạn bởi các đường

\(x = \sqrt {\frac{{y + 8}}{2}} ,x = 0,y = - 8,y = 0\) quanh trục tung.

Khi đó .

Do đó ta điền như sau

Diện tích thiết diện là \(\frac{{64}}{3}\,\,\left( {c{m^2}} \right)\).

Tính thể tích của vật thể đã cho là V = \(16\pi \,\,\left( {c{m^3}} \right)\).