(2,0 điểm)
Cho biểu thức \(A = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 7}}\) và \(B = \frac{{2 - 3\sqrt x }}{{x - 2\sqrt x }} - \frac{1}{{\sqrt x }} + \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}}\) với \(x > 0;x \ne 4.\)
a) Tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \(x = \frac{4}{9}.\)
b) Chứng minh rằng \(B = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x }}.\)
c) Cho biểu thức \(P = \frac{A}{B}.\) Tìm tất cả các giá trị nguyên của \(x\) để \(\sqrt P \le \frac{1}{2}.\)
(2,0 điểm)
Cho biểu thức \(A = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 7}}\) và \(B = \frac{{2 - 3\sqrt x }}{{x - 2\sqrt x }} - \frac{1}{{\sqrt x }} + \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}}\) với \(x > 0;x \ne 4.\)
a) Tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \(x = \frac{4}{9}.\)
b) Chứng minh rằng \(B = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x }}.\)
c) Cho biểu thức \(P = \frac{A}{B}.\) Tìm tất cả các giá trị nguyên của \(x\) để \(\sqrt P \le \frac{1}{2}.\)
Câu hỏi trong đề: Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 9 Kết nối tri thức có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Hướng dẫn giải
a) Thay \(x = \frac{4}{9}\) (thỏa mãn điều kiện) vào biểu thức \(A\), ta được:
\(A = \frac{{\sqrt {\frac{4}{9}} - 2}}{{\sqrt {\frac{4}{9}} + 7}} = \frac{{\frac{2}{3} - 2}}{{\frac{2}{3} + 7}} = \frac{{ - \frac{4}{3}}}{{\frac{{23}}{3}}} = - \frac{4}{{23}}.\)
Vậy giá trị của biểu thức \(A = - \frac{4}{{23}}\) khi \(x = \frac{4}{9}\).
b) Với \(x > 0\,;\,\,x \ne 4\), ta có:
\(B = \frac{{2 - 3\sqrt x }}{{x - 2\sqrt x }} - \frac{1}{{\sqrt x }} + \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}}\)
\( = \frac{{2 - 3\sqrt x }}{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 2} \right)}} - \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 2} \right)}} + \frac{x}{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 2} \right)}}\)
\( = \frac{{2 - 3\sqrt x - \sqrt x + 2 + x}}{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 2} \right)}}\)
\( = \frac{{x - 4\sqrt x + 4}}{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 2} \right)}}\)
\( = \frac{{{{\left( {\sqrt x - 2} \right)}^2}}}{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 2} \right)}}\)
\( = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x }}.\)
Vậy với \(x > 0;x \ne 4\) thì \(B = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x }}.\)
c) Ta có: \(P = \frac{A}{B} = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 7}}:\frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x }} = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 7}}\).
Ta có \(P = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 7}} > 0\) với mọi \(x > 0\) nên \(\sqrt P \) luôn xác định.
Để \(\sqrt P \le \frac{1}{2}\) suy ra \(P \le \frac{1}{4}\). Mà \(P = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 7}}\) nên \(\frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 7}} \le \frac{1}{4}\).
Giải bất phương trình: \(\frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 7}} \le \frac{1}{4}\)
\(\frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 7}} - \frac{1}{4} \le 0\)
\(\frac{{3\sqrt x - 7}}{{4\left( {\sqrt x + 7} \right)}} \le 0\)
Do \(x > 0\) nên \(\sqrt x > 0\), suy ra \(\sqrt x + 7 > 7\) và \(4\left( {\sqrt x + 7} \right) > 28\).
Suy ra \(3\sqrt x - 7 \le 0\) nên \(\sqrt x \le \frac{7}{3}\), suy ra \(x \le \frac{{49}}{9}\).
Kết hợp điều kiện, suy ra \(0 < x \le \frac{{49}}{9}\) và \(x \ne 4.\)
Mà \(x \in \mathbb{Z}\) nên \(x \in \left\{ {1;2;3;5} \right\}\).
Vậy \(x \in \left\{ {1;2;3;5} \right\}\) là các giá trị nguyên cần tìm để \(\sqrt P \le \frac{1}{2}\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải

a) Theo tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau, ta có: \[OM\] là tia phân giác của \[\widehat {AOH}\], \[ON\] là tia phân giác của \[\widehat {BOH}\].
Mà \[\widehat {AOH}\] và \[\widehat {BOH}\] là hai góc kề bù nên \[\widehat {MON} = 90^\circ \].
Suy ra tam giác \[OMN\] vuông tại \[O\] có \[OM \bot ON\].
Xét \[\Delta HOM\] và \[\Delta HNO\], có:
\[\widehat {MHO} = \widehat {OHN} = 90^\circ \] (gt)
\[\widehat {HMO} = \widehat {HON}\] (cùng phụ với \[\widehat {MOH}\])
Do đó, (g.g) nên \[\frac{{HO}}{{HN}} = \frac{{HM}}{{HO}}\].
Suy ra \[O{H^2} = HM.HN\].
Theo tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau, ta có: \[AM = HM\] và \[HN = BN\].
Do đó, \[O{H^2} = HM.HN = AM.BN\] suy ra \[{R^2} = AM.BN\]. (1)
Mà ta có: \[AB = 2R\] suy ra \[A{B^2} = 4{R^2}\] do đó \[{R^2} = \frac{{A{B^2}}}{4}.\] (2)
Từ (1) và (2) suy ra \[AM.BN = \frac{{A{B^2}}}{4}\] (đpcm).
b) Vì \[AM \bot AB,BN \bot AB\] nên \[AM\parallel BN\].
Xét tứ giác \[ABNM\] có \[AM\parallel BN\] và \[\widehat {BAM} = 90^\circ \,\,\left( {AM \bot AB} \right).\]
Do đó, \[ABNM\] là hình thang vuông.
Ta có: \[{S_{MON}} = \frac{1}{2}OH.MN \ge \frac{1}{2}OH.AB\] (vì \[ABNM\] là hình thang vuông tại \(A\) và \(B\) nên\(MN \ge AB\)).
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \[MN = AB\]. Khi đó, \[ABNM\] là hình chữ nhật và \[H\] là điểm chính giữa cung \[AB\] suy ra \[NM\parallel AB\].
Ta có \[OH \bot AO,OH \bot MN\] nên \[AOHM\] là hình chữ nhật, mà \[OA = OH = R\] suy ra \[AOHM\] là hình vuông.
Tương tự, ta có: \[OBNH\]là hình vuông.
Do đó, \[AM = BN = OH = \frac{{AB}}{2}\].
Vậy \[{S_{MON}}\] nhỏ nhất khi \[AM = BN = \frac{{AB}}{2}.\]
c) \(\Delta OAH\) cân tại \(O\) và có \(OK\) là phân giác của \(\widehat {AOH}\) (\(K \in OM\)).
Suy ra \(OK\) cũng là đường trung tuyến của \(\Delta OAH\).
Do đó, \(K\) là trung điểm của \(AH\).
Ta có: \(ON\) là phân giác của \(\widehat {BOH}\) (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau).
Xét \(\Delta OBH\) cân tại \(O\) có \(OG\) là phân giác của \(\widehat {BOH}\) (\(G \in ON\)).
Suy ra \(OG\) cũng là đường trung tuyến của \(\Delta OBH\).
Do đó, \(G\) là trung điểm của \(BH\).
Xét \(\Delta HAJ\) vuông tại \(J\) có \(JK = \frac{1}{2}HA\) (đường trung tuyến ứng với cạnh huyền).
\(\Delta HBJ\) vuông tại \(J\) có \(JG = \frac{1}{2}HB\) (đường trung tuyến ứng với cạnh huyền).
\(\Delta HAB\) vuông tại \(H\) có \(A{H^2} + H{B^2} = A{B^2} = 4{R^2}\) (định lí Pythagore).
Do đó, \[J{G^2} + J{K^2} = \frac{1}{4}H{A^2} + \frac{1}{4}H{B^2} = \frac{1}{4}\left( {H{A^2} + H{B^2}} \right) = \frac{1}{4}A{B^2} = {R^2}\].
Vậy \[J{K^2} + J{G^2}\] có giá trị không đổi khi \[M\] di chuyển trên đường thẳng \[{d_1}\].
Lời giải
1. Giải các phương trình, bất phương trình sau.
|
a) \(\frac{{2x - 5}}{{x - 3}} - \frac{1}{x} = \frac{{6x + 3}}{{{x^2} - 3x}}\) Điều kiện xác định: \(x \ne 0,x \ne 3\). Ta có: \(\frac{{2x - 5}}{{x - 3}} - \frac{1}{x} = \frac{{6x + 3}}{{{x^2} - 3x}}\) \(\frac{{\left( {2x - 5} \right)x}}{{\left( {x - 3} \right)x}} - \frac{{x - 3}}{{x\left( {x - 3} \right)}} = \frac{{6x + 3}}{{\left( {x - 3} \right)x}}\) \(\frac{{2{x^2} - 5x - x + 3}}{{\left( {x - 3} \right)x}} = \frac{{6x + 3}}{{\left( {x - 3} \right)x}}\) \(2{x^2} - 5x - x + 3 = 6x + 3\) \(2{x^2} - 5x - x + 3 - 6x - 3 = 0\) \(2{x^2} - 12x = 0\) \(2x\left( {x - 6} \right) = 0\) Suy ra \(x = 0\)(loại) hoặc \(x = 6\)(TM). Vậy \(x = 6\) là nghiệm của phương trình. |
b) \(3x - \left( {6 + 2x} \right) \le 5\left( {x + 4} \right)\) \(3x - 6 - 2x \le 5x + 20\) \(x - 6 \le 5x + 20\) \(5x - x \ge - 6 - 20\) \(4x \ge - 26\) \(x \ge \frac{{ - 13}}{2}\). Vậy nghiệm của bất phương trình là \(x \ge \frac{{ - 13}}{2}\).
|
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

