Một tổ sản xuất phải làm 600 sản phẩm trong một thời gian quy định với năng suất quy định. Sau khi làm xong 400 sản phẩm tổ sản xuất tăng năng suất lao động, mỗi ngày tăng thêm 10 sản phẩm so với quy định. Vì vậy mà công việc được hoàn thành sớm hơn quy định một ngày. Hỏi mỗi ngày tổ sản suất phải làm bao nhiêu sản phẩm theo quy định?
A. 40 sản phẩm.
B. 50 sản phẩm.
C. 60 sản phẩm.
D. 55 sản phẩm.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là: A
Gọi số sản phẩm mà mỗi ngày tổ phải làm theo quy định là x (x ∈ ℕ*, sản phẩm).
Thời gian tổ hoàn thành công việc theo quy định là: \(\frac{{600}}{x}\) (ngày)
Thời gian tổ làm 400 sản phẩm theo quy định là: \(\frac{{400}}{x}\) (ngày).
Sau khi tăng năng xuất, mỗi ngày tổ làm số sản phẩm là: x + 10 (sản phẩm).
Thời gian làm 200 sản phẩm còn lại là \(\frac{{200}}{{x + 10}}\) (ngày).
Vì sau khi tăng năng suất, tổ hoàn thành sớm hơn 1 ngày nên ta có phương trình:
\(\frac{{600}}{x} - \left( {\frac{{400}}{x} + \frac{{200}}{{x + 10}}} \right) = 1\)
\(\frac{{200}}{x} - \frac{{200}}{{x + 10}} = 1\)
200(x + 10) – 200x = x(x + 10)
x2 + 10x – 2000 = 0
x2 – 40x + 50x – 2000 = 0
x(x – 40) + 50(x – 40) = 0
(x – 40)(x + 50) = 0
Do đó x = 40 (thỏa mãn) hoặc x = −50 (loại).
Vậy số sản phẩm tổ dự định làm trong 1 ngày là 40 sản phẩm.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. 48 km/h.
B. 90 km/h.
C. 45 km/h.
D. 60 km/h.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Đổi 10 phút = \(\frac{1}{6}\) giờ.
Gọi vận tốc của ô tô lúc đầu là x (x > 0, km/h).
Vận tốc của ô tô lúc sau là x + 6 (km/h).
Thời gian ô tô dự kiến đi đến B lúc đầu là: \(\frac{{120}}{x}\) (giờ).
Trong 1 giờ đầu, ô tô đi được quãng đường x (km) nên quãng đường còn lại là 120 – x (km).
Thời gian ô tô đi trên quãng đường còn lại là \(\frac{{120 - x}}{{x + 6}}\) (giờ)
Do xe đến B đúng hạn nên ta có phương trình:
\(\frac{{120 - x}}{{x + 6}}\) + 1 + \(\frac{1}{6}\) = \(\frac{{120}}{x}\)
\(\frac{{120 - x}}{{x + 6}}\) + \(\frac{7}{6}\) = \(\frac{{120}}{x}\)
6x(120 – x) + 7x(x + 6) = 720(x + 6)
720x – 6x2 + 7x2 + 42x = 720x + 4320
x2 + 42x – 4320 = 0
x2 – 48x + 90x – 4320 = 0
x(x – 48) + 90(x – 48) = 0
(x – 48)(x + 90) = 0
Suy ra x = 48 (thỏa mãn) hoặc x = −90 (loại).
Vậy vận tốc lúc đầu của ô tô là 48 km/h.
Câu 2
A. 40 học sinh.
B. 42 học sinh.
C. 43 học sinh.
D. 44 học sinh.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Gọi số học sinh của lớp 8A là x (x ∈ ℕ*, học sinh).
Số học sinh lớp 8B là: 94 – x (học sinh)
Số học sinh giỏi lớp 8A là 25%x = 0,25x (học sinh).
Số học sinh giỏi lớp 8B là: 20% (94 – x) = 18,8 – 0,2x (học sinh).
Tổng số học sinh giỏi của hai lớp là 21 nên ta có phương trình:
0,25x + 18,8 – 0,2x = 21
0,05x = 2,2
x = 44 (thỏa mãn)
Do đó, số học sinh lớp 8A là 44 học sinh, số học sinh lớp 8B là 40 học sinh.
Câu 3
A. 20 km/h.
B. 15 km/h.
C. \(\frac{4}{5}\) km/h.
D. 12 km/h.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. 3 giờ.
B. 10 giờ 30 phút.
C. 11 giờ 30 phút.
D. 5 giờ 30 phút.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. 3 giờ 30 phút.
B. 9 giờ 45 phút.
C. 10 giờ 15 phút.
D. 10 giờ 25 phút.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. 10 m.
B. 8 m.
C. 5 m.
D. 4 m.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.