khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

25/06/2026 4,200 Lưu

Phần 2. Câu trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm)

Cho hàm số \(y = - 0,5{x^2}.\)

a) Đồ thị hàm số có trục đối xứng là \(Ox.\) 
Đúng
Sai
b) Đồ thị hàm số nằm phía trên trục hoành. 
Đúng
Sai
c) Đồ thị hàm số đi qua điểm \(\left( { - 3;\,\, - 4,5} \right).\) 
Đúng
Sai
d) Giá trị lớn nhất của hàm số là \(0.\)
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án: a) Sai.    b) Sai.    c) Đúng. d) Đúng.

Xét hàm số \(y = - 0,5{x^2}.\)

Đồ thị hàm số có trục đối xứng là \(Oy.\) Do đó ý a) là sai.

Hàm số có hệ số \(a = - 0,5 < 0\) nên đồ thị hàm số nằm phía dưới trục hoành. Do đó ý b) là sai.

Thay \(x = - 3\) vào hàm số, ta được: \(y = - 0,5 \cdot {\left( { - 3} \right)^2} = - 4,5.\)

Như vậy, đồ thị hàm số \(y = - 0,5{x^2}\) đi qua điểm \(\left( { - 3;\,\, - 4,5} \right).\) Do đó ý c) là đúng.

Đồ thị có đỉnh là gốc tọa độ \(O\left( {0;\,\,0} \right)\)\(a = - 0,5 < 0\) nên điểm \(O\left( {0;\,\,0} \right)\) là điểm cao nhất của đồ thị hàm số. Như vậy giá trị lớn nhất của hàm số là 0. Do đó ý d) là đúng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Xét phương trình \({x^2} - 2mx - 2{m^2} - 1 = 0\) có \(\Delta ' = {\left( { - m} \right)^2} - 1 \cdot \left( { - 2{m^2} - 1} \right) = {m^2} + 2{m^2} + 1 = 3{m^2} + 1.\)

Với mọi \(m \in \mathbb{R}\) ta thấy \(3{m^2} + 1 > 0\) nên \(\Delta ' > 0.\)

Do đó, phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt \({x_1},\,\,{x_2}\) với mọi giá trị của \(m.\)

Theo định lí Viète, ta có: \({x_1} + {x_2} = 2m;\,\,{x_1}{x_x} =  - 2{m^2} - 1.\)

Ta có: \(\frac{{{x_1}}}{{{x_2}}} + \frac{{{x_2}}}{{{x_1}}} =  - 3\)

\(\frac{{x_1^2 + x_2^2}}{{{x_1}{x_2}}} =  - 3\)

\(\frac{{x_1^2 + 2{x_1}{x_2} + x_2^2 - 2{x_1}{x_2}}}{{{x_1}{x_2}}} =  - 3\)

\(\frac{{{{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2} - 2{x_1}{x_2}}}{{{x_1}{x_2}}} =  - 3\)

\(\frac{{{{\left( {2m} \right)}^2} - 2\left( { - 2{m^2} - 1} \right)}}{{ - 2{m^2} - 1}} =  - 3\)

\(4{m^2} + 4{m^2} + 2 = 6{m^2} + 3\)

\(2{m^2} = 1\)

\({m^2} = \frac{1}{2}\)

\(m = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\) (thỏa mãn) hoặc \(m =  - \frac{{\sqrt 2 }}{2}\) (thỏa mãn).

Vậy \(m \in \left\{ {\frac{{\sqrt 2 }}{2};\,\, - \frac{{\sqrt 2 }}{2}} \right\}.\)

Lời giải

Đáp án:

1. 148
Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O) biết góc ABC = 106 độ (ảnh 1)

Hướng dẫn giải

Đáp số: 148.

Vì tứ giác \(ABCD\) nội tiếp nên \(\widehat {ABC} + \widehat {ADC} = 180^\circ \) (tổng hai góc đối của tứ giác nội tiếp)

Suy ra \(\widehat {ADC} = 180^\circ - \widehat {ABC} = 180^\circ - 106^\circ = 74^\circ .\)

Khi đó,  (số đo cung gấp hai lần số đo góc nội tiếp chắn cung đó).

Câu 3

a) \(\widehat {ACB} = \widehat {ADB}.\)
Đúng
Sai
b) Tâm \(O\) là giao điểm ba đường phân giác của tam giác \(ABC.\) 
Đúng
Sai
c) \(\widehat {BAD} + \widehat {BCD} = 200^\circ .\)
Đúng
Sai
d) Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \(BCD\) bằng \(\frac{1}{2}AC.\)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. ba đường trung trực.
B. ba đường phân giác.
C. ba đường trung tuyến.
D. ba đường cao.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(2,\,\,2,\,\,0.\)  
B. \(2,\,\,0,\,\,2.\)   
C. \(0,\,\,2,\,\,2.\)   
D. \(2,\,\,0,\,\,0.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(36^\circ .\)            

B. \(72^\circ .\)    
C. \(108^\circ .\)   
D. \(144^\circ .\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP