khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

20/06/2026 1,616 Lưu

Giả sử quán cafe X lắp wifi được gắn vào hệ trục tọa độ \(Oxyz\) (đơn vị trên mỗi trục là kilômét), để sử dụng kết nối mạng Modem wifi đó được đặt ở vị trí điểm \(C\left( {1; - 1;1} \right)\) và bộ phát wifi được thiết kế bắt sóng được ở khoảng cách tối đa 1,5 km. Hai bạn A và B đang ở vị trí gần quán cafe có vị trí tọa độ lần lượt là \(A\left( {2; - 1; - 2} \right)\)\(B\left( {3;1;2} \right)\) sử dụng điện thoại muốn bắt sóng wifi của quán cafe X. Hỏi bạn nào bắt được tín hiệu tín hiệu phát sóng từ Modem wifi quán cafe X đó.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Phương trình mặt cầu để mô tả ranh giới bên ngoài vùng phát sóng của Modem wifi quán cafe X trong không gian là mặt cầu tâm \(C\left( {1; - 1;1} \right)\), bán kính \(R = 1,5\).

Ta có \(\left( S \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 2,25\).

Ta có khoảng cách \(CA = \sqrt {{{\left( {2 - 1} \right)}^2} + {{\left( { - 1 + 1} \right)}^2} + {{\left( { - 2 - 1} \right)}^2}} = \sqrt {10} \approx 3,16 > 1,5\).

\(CA > R\) nên điểm A nằm ngoài mặt cầu.

Vậy bạn A đã không bắt được tín hiệu phát sóng từ Modem wifi quán cafe X.

Ta có khoảng cách \(CB = \sqrt {{{\left( {3 - 1} \right)}^2} + {{\left( {1 + 1} \right)}^2} + {{\left( {2 - 1} \right)}^2}} = 3 > 1,5\).

\(CB > R\) nên điểm B nằm ngoài mặt cầu.

Vậy bạn B đã không bắt được tín hiệu phát sóng từ Modem wifi quán cafe X.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi biến cố A: “Lấy được 1 viên bi màu trắng từ hộp thứ II”;

Biến cố \({A_1}\): “Lấy được 2 viên bi màu trắng ở hộp I”;

Biến cố \({A_2}\): “Lấy được 1 viên bi màu trắng và 1 viên bi màu đen ở hộp I”;

Biến cố \({A_3}\): “Lấy được 2 viên bi màu đen ở hộp I”.

Biến cố B: “Viên bi màu trắng đó thuộc hộp I”.

Cần tính \(P\left( {B|A} \right)\).

Theo đề ta có \(P\left( {{A_1}} \right) = \frac{{C_5^2}}{{C_{10}^2}} = \frac{2}{9}\); \(P\left( {{A_2}} \right) = \frac{{C_5^1.C_5^1}}{{C_{10}^2}} = \frac{5}{9}\); \(P\left( {{A_3}} \right) = \frac{{C_5^2}}{{C_{10}^2}} = \frac{2}{9}\).

Ta có \(P\left( {A|{A_1}} \right) = \frac{8}{{12}} = \frac{2}{3};P\left( {A|{A_2}} \right) = \frac{7}{{12}};P\left( {A|{A_3}} \right) = \frac{6}{{12}} = \frac{1}{2}\).

Ta có \(P\left( A \right) = P\left( {{A_1}} \right).P\left( {A|{A_1}} \right) + P\left( {{A_2}} \right).P\left( {A|{A_2}} \right) + P\left( {{A_3}} \right).P\left( {A|{A_3}} \right)\)

\( = \frac{2}{9}.\frac{2}{3} + \frac{5}{9}.\frac{7}{{12}} + \frac{2}{9}.\frac{1}{2} = \frac{7}{{12}}\).

Suy ra \(P\left( {B|A} \right) = \frac{{P\left( {{A_2}} \right).P\left( {A|{A_2}} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{\frac{5}{9}.\frac{7}{{12}}}}{{\frac{7}{{12}}}} = \frac{5}{9}\).

Lời giải

Chọn hệ trục tọa độ \(Oxy\) như hình vẽ

Ta có \(\left( P \right):y = a{x^2} + bx + c\) đi qua \(\left( {0;2} \right);\left( {2,5;1,5} \right);\left( { - 2,5;1,5} \right)\) nên ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l}c = 2\\{2,5^2}a + 2,5b + c = 1,5\\{\left( { - 2,5} \right)^2}a - 2,5b + c = 1,5\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - \frac{2}{{25}}\\b = 0\\c = 2\end{array} \right.\). Suy ra \(\left( P \right):y = - \frac{2}{{25}}{x^2} + 2\).

Suy ra diện tích cổng sắt là

\(S = 2\int\limits_0^{2,5} {\left| { - \frac{2}{{25}}{x^2} + 2} \right|dx} = 2\int\limits_0^{2,5} {\left( { - \frac{2}{{25}}{x^2} + 2} \right)dx} = \left. {2\left( { - \frac{2}{{75}}{x^3} + 2x} \right)} \right|_0^{2,5} = \frac{{55}}{6}\) (m2).

Ông Bình cần phải trả số tiền là \(\frac{{55}}{6}.1200000 = 11000000\) (đồng).

Câu 3

a) Xác suất chọn được bệnh nhân thường xuyên bị stress là 0,3.
Đúng
Sai
b) Xác suất chọn được bệnh nhân bị đau dạ dày, biết bệnh nhân đó thường xuyên bị stress là 0,8.
Đúng
Sai
c) Xác suất chọn được bệnh nhân vừa thường xuyên bị stress vừa bị đau dạ dày là 0,66.
Đúng
Sai
d) Xác suất chọn được bệnh nhân thường xuyên bị stress, biết bệnh nhân đó bị đau dạ dày là 0,4.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(5\).                 
B. \(\frac{3}{2}\). 
C. \(9\).                 
D. \(6\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( B \right).P\left( {B|A} \right)}}{{P\left( A \right)}}\).                                             

B. \(P\left( {B|A} \right) = \frac{{P\left( A \right).P\left( {B|A} \right)}}{{P\left( B \right)}}\).

C. \(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( A \right).P\left( {B|A} \right)}}{{P\left( B \right)}}\). 
D. \(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( B \right).P\left( {A|B} \right)}}{{P\left( A \right)}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Đường thẳng \(d\) có phương trình chính tắc là \(\frac{x}{1} = \frac{y}{2} = \frac{z}{3}\).
Đúng
Sai
b) Đường thẳng \(d\) đi qua \(A\left( { - 1;2;3} \right)\).
Đúng
Sai
c) Đường thẳng \(d\) và mặt cầu \(\left( S \right)\) có một điểm chung duy nhất là \(B\left( {1;2;3} \right)\).
Đúng
Sai
d) Khi mặt phẳng \(\left( P \right)\) song song \(d\) và trục \(Ox\) thì \(\left( P \right)\) nhận \(\overrightarrow a = \left( {0; - 3;2} \right)\) làm một vectơ pháp tuyến.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP