khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

24/06/2026 415 Lưu

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 74 đến 75

Cho bất phương trình \(x + {x^2} - {9^y} \ge {3^y}\) với \(1 \le x \le 10\).

Điều kiện nào dưới đây của y thỏa mãn bài toán là:

A. \(2 \le y\).    
B. \(5 < y < 10\).  
C. \(y \le 2\).    
D. \(2 \le y \le 10\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Ta có \(x + {x^2} - {9^y} \ge {3^y} \Leftrightarrow x + {x^2} \ge {9^y} + {3^y} \Leftrightarrow x + {x^2} \ge {\left( {{3^y}} \right)^2} + {3^y}\).

Xét hàm số \(f\left( t \right) = {t^2} + t\) với \(t > 0\).

Ta có \(f'\left( t \right) = 2t + 1 > 0,\forall t > 0\) suy ra \(f\left( t \right)\) là hàm số đồng biến với \(t > 0\).

Suy ra \(x + {x^2} \ge {9^y} + {3^y} \Leftrightarrow f\left( x \right) \ge f\left( {{3^y}} \right) \Leftrightarrow x \ge {3^y}\).

Với giả thiết \(1 \le x \le 10\) ta có: \({3^y} \le 10 \Rightarrow y \le 2\). Chọn C.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Có bao nhiêu cặp số nguyên dương \(\left( {x\,;y} \right)\) thỏa mãn bài toán?

A. 4.
B. 6.
C. 8.
D. 10.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

TH1: \(y = 1 \Rightarrow {3^1} \le x \le 10 \Rightarrow x \in \left\{ {3;4;5;6;7;8;9;10} \right\}\) có 8 cặp số \(\left( {x\,;y} \right)\) thỏa mãn.

TH2: \(y = 2 \Rightarrow {3^2} = 9 \le x \le 10 \Rightarrow x \in \left\{ {9;10} \right\}\) có 2 cặp số \(\left( {x;y} \right)\) thỏa mãn.

Vậy có tất cả 10 cặp số nguyên dương \(\left( {x;y} \right)\) thỏa mãn. Chọn D.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(16,5\) giờ. 

B. \(13,5\) giờ. 
C. \(14,1\) giờ. 
D. \(15\) giờ.

Lời giải

Cỡ mẫu: \(n = 6 + 12 + 4 + 2 + 1 = 25\).

Ta có bảng sau:

Số giờ làm thêm (giờ/tuần)

\(\left[ {9;12} \right)\)

\(\left[ {12;15} \right)\)

\(\left[ {15;18} \right)\)

\(\left[ {18;21} \right)\)

\(\left[ {21;24} \right)\)

Giá trị đại diện

\(10,5\)

\(13,5\)

\(16,5\)

\(19,5\)

\(22,5\)

Số sinh viên

\(6\)

\(12\)

\(4\)

\(2\)

\(1\)

Số giờ làm thêm trung bình của nhóm sinh viên trên trong một tuần là

\(\overline x = \frac{{6 \cdot 10,5 + 12 \cdot 13,5 + 4 \cdot 16,5 + 2 \cdot 19,5 + 1 \cdot 22,5}}{{25}} = 14,1\) (giờ). Chọn C.

Lời giải

Đặt \(g\left( x \right) = \frac{{f\left( x \right) - 3}}{{{x^2} - 1}}\), vậy limx→1 gx=5.

Ta có \(f\left( x \right) = g\left( x \right) \cdot \left( {{x^2} - 1} \right) + 3\). Suy ra limx→1 fx=limx→1 gx⋅x2−1+3=3.

Khi đó, limx→1 fx−3x−1fx−1=limx→1 x+1fx−3x2−1fx−1

=limx→1 fx−3x2−1⋅limx→1 x+1fx−1=5⋅limx→1 x+1fx−1=5⋅22=5. Chọn A.

Câu 3

A. \(\left( {1\,;\,0\,;1} \right)\).     
B. \(\left( {1\,;1\,;0} \right)\).  
C. \(\left( {0\,;\,1;\,1} \right)\).
D. \(\left( {1\,;1\,;1} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. 18 000.
B. 22 000.
C. 24 000.
D. 26 000.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\left( {1\,;0\,;3} \right)\).       
B. \(\left( {1\,;0\,;2} \right)\).  
C. \(\left( {2\,;0\,;\,3} \right)\).
D. \(\left( {2\,;0\,;2} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP