khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

24/06/2026 431 Lưu

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 78 đến 80

Một ngân hàng đề thi có 20 hạng mục, mỗi hạng mục có 10 câu hỏi. Đề thi có 20 câu hỏi tương ứng 20 hạng mục sao cho mỗi hạng mục có đúng 1 câu hỏi. Máy tính chọn từ ngân hàng ngẫu nhiên 2 đề thi thỏa mãn tiêu chí trên.

Xác suất để 2 đề không trùng câu hỏi nào là:

A. \({0,9^{21}}\).

B. \({0,9^{22}}\).
C. \({0,9^{20}}\). 
D. \({0,9^{19}}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Giả sử đề 1 đã được máy tính chọn ra. Ta xét xác suất để đề 2 giống đề 1.

Ở mỗi hạng mục, xác suất để câu hỏi của 2 đề giống nhau và khác nhau lần lượt là 0,1 và 0,9.

Xác suất của biến cố đối: Xác suất để 2 đề không trùng nhau câu hỏi nào là \({0,9^{20}}\).

Chọn C.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Xác suất để 2 đề không trùng đúng 1 câu hỏi là:

A. \(C_{20}^1 \cdot 0,1 \cdot {0,9^{19}}\).               

B. \(0,1 \cdot {0,9^{19}}\).
C. \(C_{20}^1 \cdot {0,1^{19}} \cdot 0,9\).               
D. \(C_{20}^1 \cdot 0,1 \cdot 0,9\).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Giả sử đề 1 đã được máy tính chọn ra. Ta xét xác suất để đề 2 giống đề 1.

Ở mỗi hạng mục, xác suất để câu hỏi của 2 đề giống nhau và khác nhau lần lượt là 0,1 và 0,9.

Xác suất của biến cố đối: Xác suất để 2 đề trùng nhau đúng 1 câu hỏi là \(C_{20}^1 \cdot 0,1 \cdot {0,9^{19}}\).

Chọn A.

Câu 3:

Xác suất để 2 đề trùng nhau từ 3 câu hỏi trở lên là:

A. 0,167.
B. 0,593.
C. 0,190.
D. 0,323.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Giả sử đề 1 đã được máy tính chọn ra. Ta xét xác suất để đề 2 giống đề 1.

Ở mỗi hạng mục, xác suất để câu hỏi của 2 đề giống nhau và khác nhau lần lượt là 0,1 và 0,9.

Xác suất để 2 đề trùng nhau đúng 2 câu hỏi là \(C_{20}^2 \cdot {0,1^2} \cdot {0,9^{18}}\).

Xác suất để 2 đề trùng nhau từ 3 câu hỏi trở lên là:

\(1 - \left( {{{0,9}^{20}} + C_{20}^1 \cdot 0,1 \cdot {{0,9}^{19}} + C_{20}^2 \cdot {{0,1}^2} \cdot {{0,9}^{18}}} \right) \approx 0,323\). Chọn D.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(16,5\) giờ. 

B. \(13,5\) giờ. 
C. \(14,1\) giờ. 
D. \(15\) giờ.

Lời giải

Cỡ mẫu: \(n = 6 + 12 + 4 + 2 + 1 = 25\).

Ta có bảng sau:

Số giờ làm thêm (giờ/tuần)

\(\left[ {9;12} \right)\)

\(\left[ {12;15} \right)\)

\(\left[ {15;18} \right)\)

\(\left[ {18;21} \right)\)

\(\left[ {21;24} \right)\)

Giá trị đại diện

\(10,5\)

\(13,5\)

\(16,5\)

\(19,5\)

\(22,5\)

Số sinh viên

\(6\)

\(12\)

\(4\)

\(2\)

\(1\)

Số giờ làm thêm trung bình của nhóm sinh viên trên trong một tuần là

\(\overline x = \frac{{6 \cdot 10,5 + 12 \cdot 13,5 + 4 \cdot 16,5 + 2 \cdot 19,5 + 1 \cdot 22,5}}{{25}} = 14,1\) (giờ). Chọn C.

Lời giải

Đặt \(g\left( x \right) = \frac{{f\left( x \right) - 3}}{{{x^2} - 1}}\), vậy limx→1 gx=5.

Ta có \(f\left( x \right) = g\left( x \right) \cdot \left( {{x^2} - 1} \right) + 3\). Suy ra limx→1 fx=limx→1 gx⋅x2−1+3=3.

Khi đó, limx→1 fx−3x−1fx−1=limx→1 x+1fx−3x2−1fx−1

=limx→1 fx−3x2−1⋅limx→1 x+1fx−1=5⋅limx→1 x+1fx−1=5⋅22=5. Chọn A.

Câu 3

A. \(\left( {1\,;\,0\,;1} \right)\).     
B. \(\left( {1\,;1\,;0} \right)\).  
C. \(\left( {0\,;\,1;\,1} \right)\).
D. \(\left( {1\,;1\,;1} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. 18 000.
B. 22 000.
C. 24 000.
D. 26 000.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\left( {1\,;0\,;3} \right)\).       
B. \(\left( {1\,;0\,;2} \right)\).  
C. \(\left( {2\,;0\,;\,3} \right)\).
D. \(\left( {2\,;0\,;2} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP