Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 85 đến 86
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\), cạnh bên \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy \(\left( {ABCD} \right)\) và \(SA = a\), đường cao \(AH\) của tam giác \(SAB\).
Độ dài đoạn thẳng \(AH\) là:
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 85 đến 86
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\), cạnh bên \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy \(\left( {ABCD} \right)\) và \(SA = a\), đường cao \(AH\) của tam giác \(SAB\).
Quảng cáo
Trả lời:
Tam giác \(SAB\) vuông cân tại \(A\) nên \(SB = a\sqrt 2 \).
\(AH\) là đường cao của tam giác \(SAB\) nên \(AH = \frac{1}{2}SB = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\). Chọn C.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(BD\) và \(SC\) là:
Ta có \(BD \bot AC\) và \(BD \bot SA \Rightarrow BD \bot \left( {SAC} \right)\). Gọi \(O\) là tâm của hình vuông \(ABCD\).
|
Trong mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\), kẻ \(OI \bot SC,I \in SC\). Ta có \(OI \bot SC\) và \(OI \bot BD\) (do \(BD \bot \left( {SAC} \right)\)) nên \(OI\) là đoạn vuông góc chung của \(BD\) và \(SC\). Suy ra \(d\left( {BD,SC} \right) = OI = \frac{1}{2}AJ\) (với \(J\) là hình chiếu của \(A\) trên \(SC\)). Tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\) nên \(AC = a\sqrt 2 \). |
|
Xét tam giác \(SAC\) vuông tại \(A\), ta có \(\frac{1}{{A{J^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{C^2}}} = \frac{1}{{{a^2}}} + \frac{1}{{2{a^2}}} = \frac{3}{{2{a^2}}} \Rightarrow AJ = \frac{{a\sqrt 6 }}{3}\).
Vậy \(d\left( {BD,SC} \right) = OI = \frac{1}{2}AJ = \frac{{a\sqrt 6 }}{6}\). Chọn B.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Số tiền lãi mỗi ngày là: \(L\left( {x\,,\,y} \right) = 2x + y\) (triệu đồng).
Số giờ làm việc mỗi ngày của máy cắt là: \[3x + y\] (giờ).
Số giờ làm việc mỗi ngày của máy tiện là: \(x + y\) (giờ).
Theo giả thiết bài toán ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}3x + y \le 6\\x + y \le 4\\x \ge 0\\y \ge 0\end{array} \right.\,\)\(\left( * \right)\).
Biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình \(\left( * \right)\):

Miền nghiệm của \(\left( * \right)\) là miền tứ giác \(OABC\) như hình vẽ với \(O\left( {0;0} \right),A\left( {2;0} \right),B\left( {1;3} \right),C\left( {0;4} \right)\).
Ta có \(L\left( {0\,;\,0} \right) = 0,\,\,L\left( {2\,;\,0} \right) = 4,\,\,L\left( {1\,;\,3} \right) = 5,\,\,L\left( {0\,;\,4} \right) = 4\).
Do đó, giá trị lớn nhất của \(L\left( {x;y} \right)\) bằng \(5\) khi \(\left( {x\,;\,y} \right) = \left( {1\,;3} \right)\).
Vậy một ngày xưởng nên sản xuất 1 tấn trục sắt và 3 tấn đinh ốc để tiền lãi cao nhất. Chọn C.
Lời giải
Đáp án đúng là B
Thời gian kim giây quay được 1 vòng 2π là: Ts = 1ph = 60 s
Thời gian kim giờ quay được 1 vòng 2π là: Th = 12h = 12.3600 s
Tốc độ góc của kim giây:
(rad/s)
Tốc độ góc của kim giờ:
(rad/s)
.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
