khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

22/06/2026 566 Lưu

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 78 đến 79

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy,\) cho đường tròn \(\left( C \right):\,{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 10\) và hai điểm \(A\left( {1;\,3} \right)\), \(B\left( {3;\,1} \right)\).

Khoảng cách từ tâm của đường tròn \(\left( C \right)\) đến đường thẳng \(\Delta :3x - y - 6 = 0\) là:

A. \(\frac{{11}}{{10}}\).                
B. \(\frac{1}{{\sqrt {10} }}\).  
C. \(\frac{{11}}{{\sqrt {10} }}\).             
D. \(\frac{1}{{10}}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Tâm của đường tròn \(\left( C \right)\)\(I\left( { - 1;\,\,2} \right)\).

Khoảng cách từ tâm \(I\) đến đường thẳng \(\Delta \) là: \(d\left( {I,\Delta } \right) = \frac{{\left| {3 \cdot \left( { - 1} \right) - 2 - 6} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \frac{{11}}{{\sqrt {10} }}\). Chọn C.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Đường tròn đi qua hai điểm \(A,\,B\) và có tâm nằm trên đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = t\\y = 2t + 7\end{array} \right.\) có phương trình là

A. \[{\left( {x + 7} \right)^2} + {\left( {y + 7} \right)^2} = 164\].  
B. \[{\left( {x - 7} \right)^2} + {\left( {y - 7} \right)^2} = 164\].           
C. \[{\left( {x + 7} \right)^2} + {\left( {y + 7} \right)^2} = 41\].     
D. \[{\left( {x - 7} \right)^2} + {\left( {y - 7} \right)^2} = 41\].

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Gọi tâm của đường tròn cần xác định là \(E\).

Vì tâm \(E\) nằm trên đường thẳng \(d\) nên tọa độ tâm \(E\left( {t;2t + 7} \right)\).

Ta có \(\overrightarrow {AE} = \left( {t - 1;2t + 4} \right) \Rightarrow AE = \sqrt {{{\left( {t - 1} \right)}^2} + {{\left( {2t + 4} \right)}^2}} \);

\(\overrightarrow {BE} = \left( {t - 3;2t + 6} \right) \Rightarrow BE = \sqrt {{{\left( {t - 3} \right)}^2} + {{\left( {2t + 6} \right)}^2}} \).

Ta có \(AE = BE \Leftrightarrow \sqrt {{{\left( {t - 1} \right)}^2} + {{\left( {2t + 4} \right)}^2}} = \sqrt {{{\left( {t - 3} \right)}^2} + {{\left( {2t + 6} \right)}^2}} \).

Giải phương trình ta có \(t = - 7.\) Suy ra, tọa độ tâm đường tròn \(E\left( { - 7; - 7} \right)\).

Bán kính đường tròn \(R = AE = \sqrt {164} \).

Phương trình đường tròn cần tìm là: \[{\left( {x + 7} \right)^2} + {\left( {y + 7} \right)^2} = 164\]. Chọn A.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hàm số đã cho xác định trên \(\mathbb{R}\).

Do hàm số liên tục trên \[\mathbb{R}\] nên đồ thị hàm số không có tiệm cận đứng.

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \sqrt {{x^2} - 2x + 2} = + \infty \) nên đồ thị hàm số không có tiệm cận ngang.

Ta tìm đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số như sau:

Ta có \(a = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{y}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{\sqrt {{x^2} - 2x + 2} }}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \sqrt {1 - \frac{2}{x} + \frac{2}{{{x^2}}}} = 1\);

\(b = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {y - ax} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\sqrt {{x^2} - 2x + 2} - x} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{ - 2x + 2}}{{\sqrt {{x^2} - 2x + 2} + x}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{ - 2 + \frac{2}{x}}}{{\sqrt {1 - \frac{2}{x} + \frac{2}{{{x^2}}}} + 1}} = - 1\).

Do đó, đường thẳng \(y = x - 1\) là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số khi \(x \to + \infty \).

Lại có \(a' = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{y}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{\sqrt {{x^2} - 2x + 2} }}{x} = - \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \sqrt {1 - \frac{2}{x} + \frac{2}{{{x^2}}}} = - 1\);

\(b' = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {y - a'x} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {\sqrt {{x^2} - 2x + 2} + x} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{ - 2x + 2}}{{\sqrt {{x^2} - 2x + 2} - x}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{ - 2 + \frac{2}{x}}}{{ - \sqrt {1 - \frac{2}{x} + \frac{2}{{{x^2}}}} - 1}} = 1\).

Do đó, đường thẳng \(y = - x + 1\) là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số khi \(x \to - \infty \).

Vậy đồ thị hàm số có hai đường tiệm cận. Chọn C.

Lời giải

Ký hiệu \(A\) là tập hợp những ngày mưa; \(B\) là tập hợp những ngày có gió; \(C\) là tập hợp những ngày lạnh.

Theo giả thiết ta có: \[n\left( A \right) = 10;{\rm{ }}n\left( B \right) = 8;\,\,n\left( C \right) = 6;\]\[n\left( {A \cap B} \right) = {\rm{ }}5\,;\,\,n\left( {A \cap C} \right) = 4\,;\]

\[n\left( {B \cap C} \right) = 3\]; \[n\left( {A \cap B \cap C} \right) = 1\].

Để tìm số ngày thời tiết xấu ta sử dụng biểu đồ Venn:

Xét tổng \[n\left( A \right) + n\left( B \right) + n\left( C \right)\]: trong tổng này mỗi phần tử của \(A \cap B\,;\,\,B \cap C\,;\,\,C \cap A\) được tính làm hai lần.

 Do đó trong tổng \[n\left( A \right) + n\left( B \right) + n\left( C \right)\] ta phải trừ đi tổng \[n\left( {A \cap B} \right) + n\left( {B \cap C} \right) + n\left( {C \cap A} \right)\].

Trong tổng \[n\left( A \right) + n\left( B \right) + n\left( C \right)\] được tính \(n\left( {A \cap B \cap C} \right)\) 3 lần.

Trong \[n\left( {A \cap B} \right) + n\left( {B \cap C} \right) + n\left( {C \cap A} \right)\] cũng được tính \(n\left( {A \cap B \cap C} \right)\) 3 lần. Từ đó ta có:

\[n\left( {A \cup B \cup C} \right) = n\left( A \right) + n\left( B \right) + n\left( C \right) - n\left( {A \cap B} \right) - n\left( {B \cap C} \right) - n\left( {C \cap A} \right) + n\left( {A \cap B \cap C} \right)\]

\( = 10 + 8 + 6 - \left( {5 + 4 + 3} \right) + 1 = 13\).

Vậy số ngày thời tiết xấu là 13 ngày. Chọn B.

Câu 3

A. \(0,7\).         
B. \(0,3\).          
C. \(0,4\).           
D. \(0,25\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \({\vec u_1} = \left( {1;3;2} \right)\).                    
B. \({\vec u_2} = \left( {1;3;16} \right)\).
C. \({\vec u_3} = \left( { - 1; - 3; - 2} \right)\).  
D. \({\vec u_4} = \left( {1;3; - 2} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(7\).            
B. \(1\).             
C. \( - 1\).          
D. \(5\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \[{\left( {x + 7} \right)^2} + {\left( {y + 7} \right)^2} = 164\].  
B. \[{\left( {x - 7} \right)^2} + {\left( {y - 7} \right)^2} = 164\].           
C. \[{\left( {x + 7} \right)^2} + {\left( {y + 7} \right)^2} = 41\].     
D. \[{\left( {x - 7} \right)^2} + {\left( {y - 7} \right)^2} = 41\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \( - 2\).         
B. \(\frac{1}{2}\).
C. \(0\).            
D. \( - \frac{1}{2}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP