Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 83 đến 84
Cho hình chóp đều \(S.ABCD\) có tất cả các cạnh bằng \(a\).
Côsin của góc giữa mặt bên và mặt đáy của hình chóp \(S.ABCD\) bằng:
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 83 đến 84
Cho hình chóp đều \(S.ABCD\) có tất cả các cạnh bằng \(a\).
Quảng cáo
Trả lời:

Gọi \[M\] là trung điểm \(CD\), ta có: \(SM \bot CD,{\rm{ }}OM \bot CD,\,\,CD = \left( {ABCD} \right) \cap \left( {SCD} \right)\).
Suy ra \(\left( {\left( {SCD} \right),\left( {ABCD} \right)} \right) = \left( {SM,OM} \right) = \widehat {SMO}\) (vì tam giác \(SOM\) vuông).
Ta có \(SM = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}{\rm{, }}OM = \frac{a}{2}\) nên
\(\cos \widehat {SMO} = \frac{{OM}}{{SM}} = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\).
Vậy \(\cos \left( {\left( {SCD} \right),\left( {ABCD} \right)} \right) = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\). Chọn A.Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Một mặt phẳng song song với mặt đáy đi qua trung điểm các cạnh bên cắt hình chóp tạo thành hình chóp cụt đều. Thể tích khối chóp cụt được tạo thành là:
Một mặt phẳng song song với mặt đáy đi qua trung điểm các cạnh bên cắt hình chóp tạo thành hình chóp cụt đều. Thể tích khối chóp cụt được tạo thành là:
A. \(\frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{6}\).
Gọi \(A',\,B',\,C',\,D'\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(SA,\,SB,\,SC,\,SD\).
Ta có \(S = {S_{ABCD}} = {a^2},{\rm{ }}S' = {S_{A'B'C'D'}} = \frac{{{a^2}}}{4}\), \[h = \frac{1}{2}SO = \frac{1}{2}\sqrt {S{M^2} - O{M^2}} = \frac{{a\sqrt 2 }}{4}\].
Thể tích khối chóp cụt đều là: \(V = \frac{1}{3}h\left( {S + S' + \sqrt {S \cdot S'} } \right)\)\( = \frac{1}{3} \cdot \frac{{a\sqrt 2 }}{4}\left( {{a^2} + \frac{{{a^2}}}{4} + a \cdot \frac{a}{2}} \right) = \frac{{7{a^3}\sqrt 2 }}{{48}}\).
Cách khác: \(V = {V_{S.ABCD}} - {V_{S.A'B'C'D'}}\)\( = \frac{1}{3} \cdot \left( {\frac{{a\sqrt 2 }}{2} \cdot {a^2} - \frac{{a\sqrt 2 }}{4} \cdot \frac{{{a^2}}}{4}} \right) = \frac{{7{a^3}\sqrt 2 }}{{48}}\). Chọn C.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Hàm số đã cho xác định trên \(\mathbb{R}\).
Do hàm số liên tục trên \[\mathbb{R}\] nên đồ thị hàm số không có tiệm cận đứng.
Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \sqrt {{x^2} - 2x + 2} = + \infty \) nên đồ thị hàm số không có tiệm cận ngang.
Ta tìm đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số như sau:
Ta có \(a = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{y}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{\sqrt {{x^2} - 2x + 2} }}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \sqrt {1 - \frac{2}{x} + \frac{2}{{{x^2}}}} = 1\);
\(b = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {y - ax} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\sqrt {{x^2} - 2x + 2} - x} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{ - 2x + 2}}{{\sqrt {{x^2} - 2x + 2} + x}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{ - 2 + \frac{2}{x}}}{{\sqrt {1 - \frac{2}{x} + \frac{2}{{{x^2}}}} + 1}} = - 1\).
Do đó, đường thẳng \(y = x - 1\) là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số khi \(x \to + \infty \).
Lại có \(a' = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{y}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{\sqrt {{x^2} - 2x + 2} }}{x} = - \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \sqrt {1 - \frac{2}{x} + \frac{2}{{{x^2}}}} = - 1\);
\(b' = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {y - a'x} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {\sqrt {{x^2} - 2x + 2} + x} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{ - 2x + 2}}{{\sqrt {{x^2} - 2x + 2} - x}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{ - 2 + \frac{2}{x}}}{{ - \sqrt {1 - \frac{2}{x} + \frac{2}{{{x^2}}}} - 1}} = 1\).
Do đó, đường thẳng \(y = - x + 1\) là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số khi \(x \to - \infty \).
Vậy đồ thị hàm số có hai đường tiệm cận. Chọn C.
Câu 2
Lời giải
Ký hiệu \(A\) là tập hợp những ngày mưa; \(B\) là tập hợp những ngày có gió; \(C\) là tập hợp những ngày lạnh.
Theo giả thiết ta có: \[n\left( A \right) = 10;{\rm{ }}n\left( B \right) = 8;\,\,n\left( C \right) = 6;\]\[n\left( {A \cap B} \right) = {\rm{ }}5\,;\,\,n\left( {A \cap C} \right) = 4\,;\]
\[n\left( {B \cap C} \right) = 3\]; \[n\left( {A \cap B \cap C} \right) = 1\].
Để tìm số ngày thời tiết xấu ta sử dụng biểu đồ Venn:

Xét tổng \[n\left( A \right) + n\left( B \right) + n\left( C \right)\]: trong tổng này mỗi phần tử của \(A \cap B\,;\,\,B \cap C\,;\,\,C \cap A\) được tính làm hai lần.
Do đó trong tổng \[n\left( A \right) + n\left( B \right) + n\left( C \right)\] ta phải trừ đi tổng \[n\left( {A \cap B} \right) + n\left( {B \cap C} \right) + n\left( {C \cap A} \right)\].
Trong tổng \[n\left( A \right) + n\left( B \right) + n\left( C \right)\] được tính \(n\left( {A \cap B \cap C} \right)\) 3 lần.
Trong \[n\left( {A \cap B} \right) + n\left( {B \cap C} \right) + n\left( {C \cap A} \right)\] cũng được tính \(n\left( {A \cap B \cap C} \right)\) 3 lần. Từ đó ta có:
\[n\left( {A \cup B \cup C} \right) = n\left( A \right) + n\left( B \right) + n\left( C \right) - n\left( {A \cap B} \right) - n\left( {B \cap C} \right) - n\left( {C \cap A} \right) + n\left( {A \cap B \cap C} \right)\]
\( = 10 + 8 + 6 - \left( {5 + 4 + 3} \right) + 1 = 13\).
Vậy số ngày thời tiết xấu là 13 ngày. Chọn B.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
D. Tuyến hàng hải quốc tế nối Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.