khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

22/06/2026 1,578 Lưu

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 88 đến 90

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng \(\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 2 - 3t\\z = 3 + 4t\end{array} \right.\,\,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right):\,x + 3y - 2z + 16 = 0\).

Đường thẳng \({d_1}\) vuông góc với \(\left( P \right)\) có vectơ chỉ phương là:

A. \({\vec u_1} = \left( {1;3;2} \right)\).                    
B. \({\vec u_2} = \left( {1;3;16} \right)\).
C. \({\vec u_3} = \left( { - 1; - 3; - 2} \right)\).  
D. \({\vec u_4} = \left( {1;3; - 2} \right)\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) có một vectơ pháp tuyến là \(\vec n = \left( {1;3; - 2} \right)\).

Đường thẳng \({d_1}\) vuông góc với \(\left( P \right)\) nên có một vectơ chỉ phương là \(\vec u = \vec n = \left( {1;3; - 2} \right)\). Chọn D.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Đường thẳng \(\Delta \) cắt mặt phẳng \(\left( P \right)\) tại điểm có cao độ bằng:

A. \(7\).            
B. \(1\).             
C. \( - 1\).          
D. \(5\).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Gọi \(M = \Delta \cap \left( P \right)\). Vì \(M \in \Delta \) nên \(M\left( {1\,;2 - 3t\,;3 + 4t} \right)\).

Lại có \(M \in \left( P \right)\) nên \(1 + 3\left( {2 - 3t} \right) - 2\left( {3 + 4t} \right) + 16 = 0 \Leftrightarrow t = 1\).

Vậy đường thẳng \(\Delta \) cắt mặt phẳng \(\left( P \right)\) tại điểm \(M\left( {1; - 1;7} \right)\). Chọn A.

Câu 3:

Đường thẳng \({d_2}\) qua \(A\left( {1; - 1;2} \right)\), nằm trong mặt phẳng \(\left( P \right)\) và vuông góc với đường thẳng \(\Delta \) có phương trình là:

A. \(\frac{{x - 1}}{6} = \frac{{y + 1}}{4} = \frac{{z - 2}}{3}\).
B. \(\frac{{x - 1}}{6} = \frac{{y + 1}}{4} = \frac{{z - 2}}{{ - 3}}\).                  
C. \(\frac{{x - 1}}{{ - 6}} = \frac{{y + 1}}{4} = \frac{{z - 2}}{3}\).
D. \(\frac{{x - 1}}{{ - 6}} = \frac{{y + 1}}{4} = \frac{{z - 2}}{{ - 3}}\).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(\Delta \)\(\vec a = \left( {0; - 3;4} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) có một vectơ pháp tuyến là \(\vec n = \left( {1;3; - 2} \right)\).

Vì đường thẳng \({d_2}\) nằm trong mặt phẳng \(\left( P \right)\) và vuông góc với đường thẳng \(\Delta \) nên một vectơ chỉ phương của đường thẳng \({d_2}\)\(\vec u' = \left[ {\vec a,\vec n} \right] = \left( { - 6;4;3} \right)\).

Đường thẳng \({d_2}\) đi qua \(A\left( {1; - 1;2} \right)\) nên có phương trình \(\frac{{x - 1}}{{ - 6}} = \frac{{y + 1}}{4} = \frac{{z - 2}}{3}\). Chọn C.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hàm số đã cho xác định trên \(\mathbb{R}\).

Do hàm số liên tục trên \[\mathbb{R}\] nên đồ thị hàm số không có tiệm cận đứng.

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \sqrt {{x^2} - 2x + 2} = + \infty \) nên đồ thị hàm số không có tiệm cận ngang.

Ta tìm đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số như sau:

Ta có \(a = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{y}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{\sqrt {{x^2} - 2x + 2} }}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \sqrt {1 - \frac{2}{x} + \frac{2}{{{x^2}}}} = 1\);

\(b = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {y - ax} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\sqrt {{x^2} - 2x + 2} - x} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{ - 2x + 2}}{{\sqrt {{x^2} - 2x + 2} + x}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{ - 2 + \frac{2}{x}}}{{\sqrt {1 - \frac{2}{x} + \frac{2}{{{x^2}}}} + 1}} = - 1\).

Do đó, đường thẳng \(y = x - 1\) là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số khi \(x \to + \infty \).

Lại có \(a' = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{y}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{\sqrt {{x^2} - 2x + 2} }}{x} = - \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \sqrt {1 - \frac{2}{x} + \frac{2}{{{x^2}}}} = - 1\);

\(b' = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {y - a'x} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {\sqrt {{x^2} - 2x + 2} + x} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{ - 2x + 2}}{{\sqrt {{x^2} - 2x + 2} - x}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{ - 2 + \frac{2}{x}}}{{ - \sqrt {1 - \frac{2}{x} + \frac{2}{{{x^2}}}} - 1}} = 1\).

Do đó, đường thẳng \(y = - x + 1\) là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số khi \(x \to - \infty \).

Vậy đồ thị hàm số có hai đường tiệm cận. Chọn C.

Lời giải

Ký hiệu \(A\) là tập hợp những ngày mưa; \(B\) là tập hợp những ngày có gió; \(C\) là tập hợp những ngày lạnh.

Theo giả thiết ta có: \[n\left( A \right) = 10;{\rm{ }}n\left( B \right) = 8;\,\,n\left( C \right) = 6;\]\[n\left( {A \cap B} \right) = {\rm{ }}5\,;\,\,n\left( {A \cap C} \right) = 4\,;\]

\[n\left( {B \cap C} \right) = 3\]; \[n\left( {A \cap B \cap C} \right) = 1\].

Để tìm số ngày thời tiết xấu ta sử dụng biểu đồ Venn:

Xét tổng \[n\left( A \right) + n\left( B \right) + n\left( C \right)\]: trong tổng này mỗi phần tử của \(A \cap B\,;\,\,B \cap C\,;\,\,C \cap A\) được tính làm hai lần.

 Do đó trong tổng \[n\left( A \right) + n\left( B \right) + n\left( C \right)\] ta phải trừ đi tổng \[n\left( {A \cap B} \right) + n\left( {B \cap C} \right) + n\left( {C \cap A} \right)\].

Trong tổng \[n\left( A \right) + n\left( B \right) + n\left( C \right)\] được tính \(n\left( {A \cap B \cap C} \right)\) 3 lần.

Trong \[n\left( {A \cap B} \right) + n\left( {B \cap C} \right) + n\left( {C \cap A} \right)\] cũng được tính \(n\left( {A \cap B \cap C} \right)\) 3 lần. Từ đó ta có:

\[n\left( {A \cup B \cup C} \right) = n\left( A \right) + n\left( B \right) + n\left( C \right) - n\left( {A \cap B} \right) - n\left( {B \cap C} \right) - n\left( {C \cap A} \right) + n\left( {A \cap B \cap C} \right)\]

\( = 10 + 8 + 6 - \left( {5 + 4 + 3} \right) + 1 = 13\).

Vậy số ngày thời tiết xấu là 13 ngày. Chọn B.

Câu 3

A. \(0,7\).         
B. \(0,3\).          
C. \(0,4\).           
D. \(0,25\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(7\).            
B. \(1\).             
C. \( - 1\).          
D. \(5\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \[{\left( {x + 7} \right)^2} + {\left( {y + 7} \right)^2} = 164\].  
B. \[{\left( {x - 7} \right)^2} + {\left( {y - 7} \right)^2} = 164\].           
C. \[{\left( {x + 7} \right)^2} + {\left( {y + 7} \right)^2} = 41\].     
D. \[{\left( {x - 7} \right)^2} + {\left( {y - 7} \right)^2} = 41\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \( - 2\).         
B. \(\frac{1}{2}\).
C. \(0\).            
D. \( - \frac{1}{2}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP