Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 26 đến 30:
Người Việt Nam có thể coi là ít tinh thần tôn giáo. Họ coi trọng hiện thế trần tục hơn thế giới bên kia. Không phải người Việt Nam không mê tín, họ tin có linh hồn, ma quỷ, thần Phật. Nhiều người thực hành cầu cúng. Nhưng về tương lai, họ lo cho con cháu hơn là linh hồn của mình. Tuy là coi trọng hiện thế nhưng cũng không bám lấy hiện thế, không quá sợ hãi cái chết (sống gửi thác về). Trong cuộc sống, ý thức về cá nhân và sở hữu không phát triển cao. Của cải vẫn được quan niệm là của chung, giàu sang chỉ là tạm thời, tham lam giành giật cho nhiều cũng không giữ mãi mà hưởng được. Người ta mong ước thái bình, an cư lạc nghiệp để làm ăn cho no đủ, sống thanh nhàn, thong thả có đông con nhiều cháu, ước mong về hạnh phúc nói chung là thiết thực, yên phận thủ thường, không mong gì cao xa, khác thường, hơn người. Con người được ưa chuộng là con người hiền lành, tình nghĩa. Không chuộng trí mà cũng không chuộng dũng. Dân tộc chống ngoại xâm liên tục nhưng không thượng vō. Trong tâm trí nhân dân thường có Thần và Bụt mà không có Tiên. Thần uy linh bảo quốc hộ dân và Bụt hay cứu giúp mọi người, còn Tiên nhiều phép lạ, ngao du ngoài thế giới thì xa lạ. Không ca tụng trí tuệ mà ca tụng sự khôn khéo. Khôn khéo là ăn đi trước, lội nước theo sau, biết thủ thế, giữ mình, gỡ được tình thế khó khăn. Đối với cái dị kỉ, cái mới, không dễ hoà hợp nhưng cũng không cự tuyệt đến cùng, chấp nhận cái gì vừa phải, hợp với mình nhưng cũng chần chừ, dè dặt, giữ mình.
(Trần Đình Hượu, Nhìn về vốn văn hoá dân tộc, Ngữ văn 12, tập một,
NXB Giáo dục Việt Nam, 2020)
Theo đoạn trích, biểu hiện nào chứng tỏ ý thức về cá nhân và sở hữu của người Việt không phát triển cao?
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 26 đến 30:
Người Việt Nam có thể coi là ít tinh thần tôn giáo. Họ coi trọng hiện thế trần tục hơn thế giới bên kia. Không phải người Việt Nam không mê tín, họ tin có linh hồn, ma quỷ, thần Phật. Nhiều người thực hành cầu cúng. Nhưng về tương lai, họ lo cho con cháu hơn là linh hồn của mình. Tuy là coi trọng hiện thế nhưng cũng không bám lấy hiện thế, không quá sợ hãi cái chết (sống gửi thác về). Trong cuộc sống, ý thức về cá nhân và sở hữu không phát triển cao. Của cải vẫn được quan niệm là của chung, giàu sang chỉ là tạm thời, tham lam giành giật cho nhiều cũng không giữ mãi mà hưởng được. Người ta mong ước thái bình, an cư lạc nghiệp để làm ăn cho no đủ, sống thanh nhàn, thong thả có đông con nhiều cháu, ước mong về hạnh phúc nói chung là thiết thực, yên phận thủ thường, không mong gì cao xa, khác thường, hơn người. Con người được ưa chuộng là con người hiền lành, tình nghĩa. Không chuộng trí mà cũng không chuộng dũng. Dân tộc chống ngoại xâm liên tục nhưng không thượng vō. Trong tâm trí nhân dân thường có Thần và Bụt mà không có Tiên. Thần uy linh bảo quốc hộ dân và Bụt hay cứu giúp mọi người, còn Tiên nhiều phép lạ, ngao du ngoài thế giới thì xa lạ. Không ca tụng trí tuệ mà ca tụng sự khôn khéo. Khôn khéo là ăn đi trước, lội nước theo sau, biết thủ thế, giữ mình, gỡ được tình thế khó khăn. Đối với cái dị kỉ, cái mới, không dễ hoà hợp nhưng cũng không cự tuyệt đến cùng, chấp nhận cái gì vừa phải, hợp với mình nhưng cũng chần chừ, dè dặt, giữ mình.
(Trần Đình Hượu, Nhìn về vốn văn hoá dân tộc, Ngữ văn 12, tập một,
NXB Giáo dục Việt Nam, 2020)
Theo đoạn trích, biểu hiện nào chứng tỏ ý thức về cá nhân và sở hữu của người Việt không phát triển cao?
Câu hỏi trong đề: Đề thi ĐGNL ĐHQG Hồ Chí Minh (V-ACT) năm 2026-2027 (Đề 27) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Dựa vào nội dung đoạn trích.
Biểu hiện chứng tỏ ý thức về cá nhân và sở hữu của người Việt không phát triển cao là: Của cải vẫn được quan niệm là của chung, giàu sang chỉ là tạm thời. Chọn C.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Theo lập luận của đoạn trích, vì sao trong tâm trí của người Việt thường có Thần và Bụt mà không có Tiên?
Theo lập luận của đoạn trích, vì sao trong tâm trí của người Việt thường có Thần và Bụt mà không có Tiên?
Dựa vào nội dung đoạn trích.
Vì Thần uy linh bảo quốc hộ dân và Bụt hay cứu giúp mọi người, còn Tiên nhiều phép lạ, ngao du ngoài thế giới thì xa lạ nên trong tâm trí của người Việt thường có Thần và Bụt mà không có Tiên. Chọn B.
Câu 3:
Đoạn trích vận dụng kết hợp các phong cách ngôn ngữ nào?
Đoạn trích vận dụng kết hợp các phong cách ngôn ngữ nào?
Dựa vào lập luận của đoạn trích.
Đoạn trích vận dụng kết hợp các phong cách ngôn ngữ khoa học và phong cách ngôn ngữ chính luận. Chọn D.
Câu 4:
Đoạn trích bàn về vấn đề gì?
Dựa vào nội dung đoạn trích.
Đoạn trích bàn về quan niệm sống, lối sống của con người Việt Nam. Chọn B.
Câu 5:
Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là gì?
Dựa vào nội dung đoạn trích.
Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là nghị luận. Chọn B.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Dịch bài đọc:
Nơi làm việc đang trải qua một sự chuyển đổi thế hệ quan trọng khi Gen Z gia nhập lực lượng lao động, tiếp nối các thế hệ trước Gen Y (Thế hệ Millennials) và Gen X. Mỗi thế hệ mang đến những đặc điểm và giá trị về công việc riêng, ảnh hưởng đến cách họ tiếp cận sự nghiệp. Trong khi Gen X được biết đến với sự trung thành và ổn định trong công việc. Thế hệ Millennials thường mong muốn tìm kiếm công việc ý nghĩa và cân bằng giữa công việc và cuộc sống. Ngược lại, Gen Z được đặc trưng bởi xu hướng thay đổi công việc thường xuyên, hay chính là ‘nhảy việc’, như một chiến lược để thăng tiến sự nghiệp.
Xu hướng nhảy việc ở Gen Z xuất phát từ nhiều yếu tố. Nhiều người lao động trẻ ưu tiên sự linh hoạt, họ tìm kiếm các vị trí cho phép làm việc từ xa để có thể cân bằng giữa công việc và cuộc sống. Họ coi trọng trải nghiệm hơn là sự gắn bó lâu dài, tin rằng kinh nghiệm làm việc đa dạng có thể nâng cao kỹ năng và tăng sức hấp dẫn của họ trên thị trường lao động. Thêm vào đó, bối cảnh kinh tế hiện tại được định hình bởi sự phát triển nhanh chóng của công nghệ và nhu cầu công việc thay đổi liên tục đã khuyến khích Gen Z trở nên linh hoạt hơn và sẵn sàng khám phá nhiều con đường sự nghiệp khác nhau. Do đó, họ ít có khả năng gắn bó với một nhà tuyển dụng trong thời gian dài.
Ngược lại, Thế hệ Millennials và Gen X có những quan điểm khác về sự ổn định trong công việc. Millennials, những người từng chứng kiến những cuộc suy thoái kinh tế, thường tìm kiếm sự ổn định và các phúc lợi từ nhà tuyển dụng. Trong khi đó, Gen X lớn lên trong thời kỳ lòng trung thành với doanh nghiệp được đề cao, vì vậy họ có thể cảm thấy có trách nhiệm gắn bó lâu dài với một công ty, và họ coi trọng sự an toàn trong công việc cũng như cơ hội thăng tiến trong công ty đó. Sự khác biệt thế hệ này tạo ra một môi trường làm việc năng động, nơi mà các giá trị và kỳ vọng khác nhau cùng tồn tại, mang lại cả cơ hội lẫn thách thức cho nhà tuyển dụng.
Câu 53. Kiến thức về Tìm ý chính của bài
Dịch: Tựa đề phù hợp nhất cho bài văn có thể là _______.
A. Sự khác biệt giữa các thế hệ trong thái độ nghề nghiệp
B. Tại sao sự ổn định công việc ít quan trọng hơn đối với giới trẻ ngày nay
C. Cách nhân viên trẻ đang định hình lại nơi làm việc
D. Thế hệ Millennials và thế hệ Z: So sánh các giá trị công việc
Phân tích:
- Bài đọc tập trung vào sự khác nhau trong thái độ đối với nghề nghiệp giữa các thế hệ Gen X, Gen Y, và Gen Z, đặc biệt là về sự ổn định trong công việc và xu hướng nhảy việc => A là lựa chọn phù hợp nhất.
- Loại B vì bài có đề cập đến việc Gen Z ít coi trọng sự ổn định trong công việc, nhưng đây chỉ là một phần của nội dung, không phải toàn bộ trọng tâm của bài.
- Loại C vì bài không chỉ nói về nhân viên trẻ (Gen Y & Gen Z) mà còn đề cập đến Gen X, nên tiêu đề này không bao quát hết nội dung.
- Loại D vì bài không chỉ so sánh Millennials và Gen Z mà còn nhắc đến Gen X, vì vậy tiêu đề này chưa đủ rộng để bao quát bài viết.
Chọn A.
Câu 2
Lời giải
Dịch bài đọc:
Ở Hoa Kỳ, người ta thường tin rằng trường học là nơi mọi người đến để học tập. Tuy nhiên, người ta nói rằng ngày nay trẻ em phải gián đoạn việc học của mình để đến trường. Sự khác biệt giữa việc đi học ở trường và giáo dục mà nhận xét này ngụ ý là rất quan trọng.
Giáo dục có tính mở và toàn diện hơn nhiều so với việc đi học ở trường. Giáo dục không có giới hạn. Nó có thể diễn ra ở bất cứ đâu, dù đang tắm hay đang làm việc, dù là trong bếp hay trên máy kéo. Nó bao gồm cả việc học tập chính thống diễn ra ở trường học và toàn bộ hình thức học tập không chính thức. Tác nhân của giáo dục có thể bao gồm từ một ông bà dè dặt đến những người tranh luận về chính trị trên đài phát thanh, từ một đứa trẻ đến một nhà khoa học lỗi lạc. Trong khi việc học ở trường có khả năng dự đoán nhất định thì giáo dục thường tạo ra sự ngạc nhiên. Một cuộc trò chuyện tình cờ với một người lạ có thể khiến một người khám phá ra rằng người ta biết rất ít về các tôn giáo khác.
Mọi người tham gia vào giáo dục từ khi còn nhỏ. Vì vậy, giáo dục là một thuật ngữ rất rộng, bao hàm. Đó là một quá trình suốt đời, một quá trình bắt đầu từ rất lâu trước khi bắt đầu đi học và là một phần không thể thiếu trong suốt cuộc đời của một người. Mặt khác, đi học ở trường là một quá trình cụ thể, được chính thức hóa, mà khuôn mẫu chung của nó thay đổi rất ít từ bối cảnh này sang bối cảnh khác. Trên khắp một quốc gia, trẻ em đến trường gần như cùng thời gian, ngồi vào chỗ được chỉ định, được người lớn dạy, sử dụng sách giáo khoa giống nhau, làm bài tập về nhà, làm bài kiểm tra, v.v.
Những vấn đề thực tế phải học, dù chúng là bảng chữ cái hay hiểu về cách vận hành của bộ máy nhà nước, thường bị giới hạn bởi những gì được giảng dạy. Ví dụ, học sinh trung học biết rằng họ không có khả năng tìm ra sự thật về các vấn đề chính trị trong cộng đồng của họ trên lớp hoặc những gì các nhà làm phim mới nhất đang thử nghiệm. Có những điều kiện nhất định xung quanh quá trình đi học được chính thức hóa.
Kiến thức về Tìm ý chính của bài
Dịch: Bài văn chủ yếu nói về vấn gì?
A. Giáo dục suốt đời so với giáo dục có cấu trúc.
B. Bản chất rộng và không thể đoán trước của giáo dục.
C. Thực tế và hạn chế của giáo dục chính quy.
D. Sự khác biệt giữa giáo dục và học đường.
Phân tích:
- Bài đọc tập trung so sánh ‘education’ (giáo dục) và ‘schooling’ (việc đi học theo hệ thống trường lớp). Tác giả nhấn mạnh rằng ‘education’ rộng hơn, có thể diễn ra ở mọi nơi, trong khi ‘schooling’ là một quá trình chính thức với những quy tắc cố định => D là lựa chọn phù hợp nhất.
- Loại A vì “lifelong schooling” (đi học suốt đời) không phải là nội dung của bài, mà bài đang nói về ‘education’ là suốt đời, còn ‘schooling’ là có giới hạn và có cấu trúc.
- Loại B vì bài có đề cập đến sự rộng mở của ‘education’, nhưng trọng tâm vẫn là so sánh với ‘schooling’, chứ không chỉ đơn thuần nói về đặc điểm của ‘education’.
- Loại C vì mặc dù bài có đề cập đến giới hạn của ‘schooling’, nhưng mục đích chính không phải chỉ là tập trung vào ‘schooling’ mà là để so sánh với ‘education’.
Chọn D.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.