khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

30/04/2025 911 Lưu

Bảng 1 thể hiện mật độ (cá thể/m2) và diện tích (m2) phân bố của bốn quần thể. Theo lý thuyết hãy cho biết quần thể nào có kích thước lớn nhất?

Bảng 1.

Quần thể

Mật độ cá thể/m2

Diện tích phân bố của quần thể (m2)

1

150

40

2

20

110

3

30

170

4

170

10

A. Quần thể 1.
B. Quần thể 2.
C. Quần thể 3.
D. Quần thể 4.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn A

Kích thước của mỗi quần thể:

+ Quần thể 1: 150× 40 = 6000 cá thể

+ Quần thể 1: 20× 110 = 2200 cá thể

+ Quần thể 1: 30× 170 = 5100 cá thể

+ Quần thể 1: 170× 10 = 1700 cá thể

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

 

Nội dung

Đúng

Sai

a

Phép lai P3 và P4 có thể có kiểu gene giống nhau.

 

S

b

Có 5 sơ đồ lai thỏa mãn dữ kiện của phép lai P2.

 

S

c

Ở phép lai P1, nếu cho F1 lai phân tích thì F2 kiểu hình mang hai tính trạng trội chiếm tỉ lệ 24/25.

 

S

d

Ở phép lai P4, trong số kiểu hình trội về hai tính trạng ở F1, kiểu gene ba allele trội chiếm tỉ lệ 24/59.

Đ

 

 

a) Sai 

Vì ở F1 của phép lai P3 kiểu hình mang 2 tính trạng trội chiếm 50% và có 3 loại kiểu gene; suy ra đây là kết quả của phép lai có xảy hoán vị gene một bên bố hoặc mẹ và bố mẹ dị hợp 2 cặp gene với mọi tần số hoán vị f=x và x ≤ 0,5

P3: (liên kết gene)× (Hoán vị gene f=x); P3: (liên kết gene)× (Hoán vị gene f=x

Đối chiếu với kiểu gene P4 ở ý (d) => P3 và P4 khác nhau về kiểu gene

 

b) Sai

Vì chỉ có 2 sơ đồ lai thoả mãn dữ kiện của phép lai.

Ta có A-B- =35% --> (aabb) = 10% = 0,2 × 0,5 hoặc 0,1 × 1 => có 3 sơ đồ lai:

+ P2: (f=40%) ×  

+ P2: (f=40%) ×  

 

c) Sai

Vì ở F1 của phép lai P1 có 1 loại kiểu gene quy định kiểu hình trội 2 tính trạng và A- B- chiếm tỉ lệ 10% => đây là phép lai phân tích, có xảy ra hoán vị gene với tần số 20%

P1 :  (hoán vị gene với f= 20%) ×  

F1 lai phân tích thì F2 mang 2 tính trạng trội: 0,1[ (f=20%)× ] => 0,01

 

d) Đúng 

Vì ở F1 của phép lai P4: kiểu hình mang 2 tính trạng trội có 5 loại kiểu gene và chiếm tỉ lệ 59%; A- B- = 59% -->(aabb= 0,09 = 0,3 × 0,3 = 0,09 => P4: × hoán vị gene 2 bên với tần số hoán vị 40% => Tỉ lệ kiểu gene mang 3 allele trội: (0,3× 0,2 x 2 + 0,3 × 0,2× 2) / 0,59 = 24/59.

Lời giải

Đáp án:

0

,

9

6

 

- Tần số allele: A = 2/3, a = 1/3.

Cấu trúc di truyền của quần thể: 4/9 AA : 4/9 Aa : 1/9 aa.

Nếu các cá thể dị hợp không sinh sản, tỉ lệ các cá thể tham gia sinh sản là: 4/5 AA và 1/5 aa.

Ta có: (4/5 AA : 1/5 aa) × (4/5 AA : 1/5 aa) => 16/25 AA : 8/25 Aa : 1/25 aa.

Tỉ lệ các cá thể bụng đỏ là: 1 - 1/25 = 24/25 = 0,96.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP