khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

17/06/2025 131 Lưu

Người ta thống kê được chi phí sửa chữa, vận hành máy móc trong một năm của một xưởng sản xuất được tính bởi công thức \(f\left( x \right) = \frac{{2000x - 1500}}{{35x + 5}}\)(triệu đồng). Biết \(x\) là số năm kể từ lúc máy móc vận hành lần đầu tiên, số năm càng nhiều thì chi phí càng cao. Khi số năm \(x\) đủ lớn thì chi phí vận hành máy móc trong một năm gần với số nào? (làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân sau dấu phẩy).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{2000x - 1500}}{{35x + 5}} = \frac{{2000}}{{35}} = \frac{{400}}{7}\).

Do đó đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) nhận đường thẳng \(y = \frac{{400}}{7}\) làm tiệm cận ngang, tức là khi số năm \(x\) càng lớn thì chi phí vận hành máy móc trong một năm càng tiến gần đến \(\frac{{400}}{7} \approx 57,1\) (triệu đồng).

Đáp án: \(57,1\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(\left( { - \infty ;0} \right)\).                            

B. \(\left( {2; + \infty } \right)\).                                       
C. \(\left( { - 3;1} \right)\).     
D. \(\left( {0;2} \right)\).

Lời giải

Từ đồ thị, ta thấy hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\). Chọn D.

Lời giải

Hàm số xác định khi \[x + 1 \ne 0 \Leftrightarrow x \ne  - 1\].

Vậy tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\).

Ta có \[\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 1} \right)}^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 1} \right)}^ + }} \frac{{{x^2} + 10x + 10}}{{x + 1}} =  + \infty \], suy ra tiệm cận đứng của đồ thị \(\left( C \right)\) là \(x =  - 1\).

Ta có \(y = \frac{{{x^2} + 10x + 10}}{{x + 1}} = x + 9 + \frac{1}{{x + 1}}\).

Có \[\mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } \left[ {y - \left( {x + 9} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } \left( {\frac{1}{{x + 1}}} \right) = 0\].

Suy ra tiệm cận xiên của đồ thị \(\left( C \right)\) là \(y = x + 9\).

Ta có \(y' = \frac{{{x^2} + 2x}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} = 0 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x =  - 2\end{array} \right.\).

Từ đó suy ra, tọa độ hai điểm cực trị của đồ thị hàm số là \(A\left( { - 2\,;\,6} \right)\,,\,\,B\left( {0\,;\,10} \right)\).

Suy ra \(\overrightarrow {OA}  = \left( { - 2\,;\,6} \right)\,,\,\,\overrightarrow {OB}  = \left( {0\,;\,10} \right)\).

Diện tích tam giác \(OAB\) bằng \({S_{OAB}} = \frac{1}{2}\left| { - 2 \cdot 10 - 0 \cdot 6} \right| = 10\).

Đáp án:       a) Đúng,      b) Đúng,     c) Sai,          d) Sai.

Câu 6

A. \(I\left( { - 2\,;\,1} \right)\).                           
B. \(I\left( { - 1\,;\,1} \right)\) .                            
C. \(I\left( { - 1\,;\,0} \right)\).                             
D. \(I\left( { - 1\,; - 1} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(y =  - {x^3} - 3x\). 
B. \(y = \frac{{x - 2}}{{x - 1}}\).                                 
C. \(y =  - {x^3} + 5{x^2}\).                           
D. \(y = \frac{{x - 1}}{{x - 2}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP