Câu hỏi:

17/09/2025 136 Lưu

Cho tam giác \(ABC\) đều cạnh \(a\), đường trung tuyến \(AM\). Quay tam giác \(ABC\) quanh cạnh \(AM\). Tính diện tích toàn phần của hình nón tạo thành.

A. \[\frac{{3\pi {a^2}}}{2}\].

B. \[\frac{{3\pi {a^2}}}{4}\].

C. \[\frac{{3\pi {a^2}}}{2}\].

D. \[\frac{{\pi {a^2}}}{2}\].

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn B

Cho tam giác ABC đều cạnh a , đường trung tuyến AM . Quay tam giác ABC quanh cạnh AM . Tính diện tích toàn phần của hình nón tạo thành (ảnh 1)

Xét tam giác \[ABC\] đều có \[AM\] vừa là đường trung tuyến, đường cao, đường phân giác.

Nên ta có \[MC = \frac{{BC}}{2} = \frac{a}{2}\].

Khi quay tam giác \[ABC\] quanh cạnh \[AM\] ta được hình nón đỉnh \[A\], bán kính đáy là \[MC\], đường sinh \[AC\] và chiều cao \[AM\].

Diện tích toàn phần của hình nón là \[{S_{tp}} = \pi Rl + \pi {R^2} = \pi .MC.AC + \pi .M{C^2}\]

\[ = \pi .\frac{a}{2}.a + \pi .{\left( {\frac{a}{2}} \right)^2} = \frac{{3\pi {a^2}}}{4}\].

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Chọn A

Thể tích của viên đá bằng thể tích của một hình trụ có đường kính đáy bằng \(18cm\), chiều cao bằng \(18 - 15 = 3\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Vậy thể tích của viên đá là \(V = \pi {r^2}h = \pi {.9^2}.3 \approx 763\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).

Câu 2

A. \[7{\mkern 1mu} cm\].

B. \[5{\mkern 1mu} cm\].

C. \[3{\mkern 1mu} cm\].

D. \[9{\mkern 1mu} cm\].

Lời giải

Chọn C

Từ giả thiết ta có \[2\pi Rh + 2\pi {R^2} = 2.2.\pi Rh \Rightarrow Rh = {R^2} \Rightarrow R = h\]

Vậy chiều cao của hình trụ là \[3{\mkern 1mu} \,cm\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(40\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).

B. \(80\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).

C. \(40\pi \,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).

D. \(80\pi \,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \[70\pi {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} (c{m^3})\].

B. \[80\pi {\mkern 1mu} (c{m^3})\].

C. \[60\pi {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} (c{m^3})\].

D. \[10\pi {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} (c{m^3})\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\frac{1}{3}\pi {r^3}\).

B. \(\frac{2}{3}\pi {r^3}\).

C. \(\sqrt 3 \pi {r^3}\).

D. \(\frac{{\sqrt 3 }}{3}\pi {r^3}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP