khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

21/08/2025 280 Lưu

Choose the correct answer.

It was late at night, but I heard him ______ out.

A. to go

B. be going

C. go

D. gone

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng: C

Cấu trúc:

- hear someone do something: nghe ai đó làm gì (nghe toàn bộ hành động đã xảy ra).

- hear someone doing something: nghe ai đó đang làm gì (nghe một phần hành động, thường đang xảy ra tại thời điểm nói, hoặc tập trung vào quá trình hành động).

Dựa vào ngữ cảnh câu và ngữ pháp, chọn đáp án C.

→ It was late at night, but I heard him go out.

Dịch nghĩa: Đã khuya rồi nhưng tôi vẫn nghe thấy anh ấy đi ra ngoài.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng: C

A. the + same N: cùng, giống (phải có mạo từ “the”)

B. alike: là tính từ/ phó từ, không dùng được trước danh từ như “work”

C. similar (adj): tương tự

D. identical (adj): giống, giống hệt (không có điểm khác biệt nào)

Dựa vào ngữ cảnh câu, chọn C.

→ The principle of equal pay is that men and women doing similar work should get paid the same amount.

Dịch nghĩa: Nguyên tắc trả lương công bằng là nam và nữ làm công việc tương tự nhau thì nên được trả cùng một mức lương.

Lời giải

Đáp án đúng: C

A. tireless (adj): không biết mệt, không mệt mỏi → trái nghĩa với “exhausted”.

B. tiresome (adj): gây phiền phức, gây khó chịu → nghĩa không phù hợp trong ngữ cảnh này.

C. tiring (adj): gây mệt mỏi, khiến ai đó cảm thấy mệt → đúng về nghĩa trong ngữ cảnh này.

D. tired (adj): cảm thấy mệt (diễn tả cảm xúc của người) → không đúng vì cần tính từ miêu tả “chuyến đi”.

Chọn C.

→ They are exhausted after a long and tiring journey.

Dịch nghĩa: Họ đã kiệt sức sau một chuyến đi dài và mệt mỏi.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. delight

B. delightful

C. delighting

D. delighted

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP