Để đưa thuốc từ một cái lọ vào xilanh của ống tiêm (như hình bên), ban đầu nhân viên y tế đẩy pít tông sát đầu trên của xilanh, sau đó chọc đầu kim tiêm vào trong lọ thuốc. Khi kéo piston ra, thuốc sẽ vào trong xilanh. Nhận xét nào sau đây đúng về thể tích và áp suất trong xilanh?
Để đưa thuốc từ một cái lọ vào xilanh của ống tiêm (như hình bên), ban đầu nhân viên y tế đẩy pít tông sát đầu trên của xilanh, sau đó chọc đầu kim tiêm vào trong lọ thuốc. Khi kéo piston ra, thuốc sẽ vào trong xilanh. Nhận xét nào sau đây đúng về thể tích và áp suất trong xilanh?

A. Thể tích và áp suất cùng không đổi.
B. Thể tích và áp suất cùng giảm.
Quảng cáo
Trả lời:
Phương pháp:
Áp dụng định luật Boyle
Cách giải:
Theo định luật Boyle ta có: \({\rm{pV}} = \) hằng số
Ban đầu, pittong sát đầu trên của xilanh (thể tích của khí nhỏ)
Sau đó kéo pittong thì thể tích khí ở bên trong xilanh tăng lên
\( \to V\) tăng thì \(p\) giảm
\( \to \) Thể tích khí trong xilanh tăng đồng thời áp suất khí giảm.
Chọn C.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về biến trở.
Quy tắc bàn tay phải xác định chiều lực từ.
Cách giải:
a) Điện trở của biến trở tăng dần dẫn đến cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn AB giảm dần.
\( \to \) a đúng
b) Độ lớn của lực từ \(F = BIl{\rm{sin}}\alpha \) ta thấy lực từ F tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện I mà cường độ dòng điện giảm dần nên độ lớn của lực từ giảm dần.
\( \to \) b sai
c) Con trỏ của biến trở di chuyển sang bên phải làm cho điện trở của biến trở tăng dần.
\( \to \) c sai
d) Dùng quy tắc bàn tay trái, ta xác định được lực từ tác dụng lên AB có chiều hướng lên, ngược hướng với trọng lực.
Khi AB cân bằng, ta có:
\(\vec T + {\vec F_t} = \vec P\)
Chiếu (*) lên phương thẳng đứng ta có: \(T + {F_t} = P\)
Mà lực từ tác dụng vào dây dẫn AB có độ lớn giảm dần nên suy ra lực căng của các sợi dây treo dây dẫn AB tăng dần.
\( \to \) d đúng
Lời giải
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về tính chất của đường sức từ.
Áp dụng định luật Lenz xác định chiều dòng điện cảm ứng.
Cách giải:
a) Chọn \({\rm{t}} = 0\) tại thời điểm pháp tuyến của mặt phẳng khung dây cùng phương, ngược chiều với các đường sức từ, nên ta có:
\({\rm{\Phi }} = {{\rm{\Phi }}_0}{\rm{cos}}\left( {\omega t + \pi } \right)\)
\({\rm{\Phi }} = B.{L^2}{\rm{cos}}\left( {\omega t + \pi } \right)\)
Khi đó:
\(e = - {\rm{\Phi '}} = \omega B{L^2}{\rm{sin}}\left( {\omega t + \pi } \right)\)
\(e = \omega B{L^2}{\rm{cos}}\left( {\omega t + \frac{\pi }{2}} \right)\)
Vậy, suất điện động cảm ứng do cạnh AB tạo ra tại thời điểm t là \(e = \omega B{L^2}{\rm{cos}}\left( {\omega t + \frac{\pi }{2}} \right)\)
\( \to \) a sai
b) Chiều của các đường sức từ là chiều từ trái sang phải (các đường sức từ đi ra từ cực Bắc (N) và đi vào từ cực Nam (N)).
\( \to \) b đúng
c) Chiều quay của khung dây được thể hiện ở hình vẽ. Áp dụng định luật Lenz ta xác định được chiều dòng điện chạy trong cạnh AB là chiều từ B đến A.
\( \to \) c sai
d) Nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở R là:
\(Q = UIt = \frac{{{U^2}}}{R}t = \frac{{{E^2}}}{R}t = 50{\rm{\% }}.{\rm{\Delta }}{{\rm{W}}_d}\)
\( \Rightarrow {\left( {\frac{{{\omega _0}B{L^2}}}{{\sqrt 2 }}} \right)^2}.\frac{1}{R}.\frac{{2\pi }}{{{\omega _0}}} = \frac{1}{2}{\rm{\Delta }}{{\rm{W}}_d}\)
\( \Rightarrow {\rm{\Delta }}{{\rm{W}}_d} = \frac{{2\pi {\omega _0}{B^2}{L^4}}}{R}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. áp suất và thể tích.
B. nhiệt độ và áp suất.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



