khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

08/09/2025 12,841 Lưu

Một cốc nước nóng và một cốc nước lạnh chứa lượng nước như nhau. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt của nước với cốc và môi trường. Rót một nửa lượng nước trong cốc nước nóng vào cốc nước lạnh, khi xảy ra cân bằng nhiệt thì nhiệt độ cốc nước lạnh tăng thêm 17,5 °C. Tiếp tục rót một nửa của lượng nước còn lại trong cốc nước nóng vào cốc nước lạnh, khi xảy ra cân bằng nhiệt thì nhiệt độ của cốc nước lạnh tiếp tục tăng thêm

A. 8 °C.                            

B. 7 °C.                             

C. 6 °C.                            

D. 5 °C.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là D

     Lần rót thứ nhất, khi xảy ra cân bằng nhiệt, ta có:

Qta=Qthu Û 12m.c.tn-tcb1=m.c.T1 Û tn-tcb1=2.T1=2.17,5=35° C (với T=t)

                                                                            Û tn=35+tcb1 (1)

     Lần rót thứ hai, khi xảy ra cân bằng nhiệt, ta có:

Qta=Qthu Û 12.12m.c.tn-tcb2=m+12m.c.tcb2-tcb1

                   Û 14tn-tcb2=32.T2 (2)

     Thay (1) vào (2), ta được: 1435+tcb1-tcb2=32.T2 Û 35-T2=6.T2

                                                                                          Û T2=5° C.

     Vậy nhiệt độ cốc nước lạnh tiếp tục tăng thêm 5 °C.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là A

     Biểu thức biểu diễn mối liên hệ giữa p và V là p=a.V (với a là hệ số tỉ lệ, từ đồ thị ta có a > 0) (1)

Mà: p.V=n.R.T (2)

Thế (1) vào (2), ta được: a.V2=n.R.T Û T=an.R.V2

     Khi xét một lượng khí xác định, tỉ số an.R>0 không đổi nên T tỉ lệ thuận với V2.

Lời giải

 

Nội dung

Đúng

Sai

a

Tại thời điểm t bất kì, từ thông qua khung dây là t=0,2.cos 10πt (Wb).

Đ

 

b

Suất điện động cảm ứng cực đại trong khung dây là 2 (V).

 

S

c

Dòng điện chạy qua mạch ngoài là dòng điện xoay chiều.

Đ

 

d

Dòng điện chạy qua mạch ngoài có cường độ cực đại bằng 0,4p (mA).

 

S

     a) Ta có: f=300vòngphút= 5 vòng/s Þ ω=2π.f=2π.5=10π rad/s.

     Diện tích mỗi vòng dây là S=10.20=200 cm2=0,02 m2.

     Tại thời điểm t bất kì, từ thông qua khung dây là

t=NBS.cos ωt=50.0,2.0,02.cos 10πt (Wb).

                                      Û t=0,2.cos 10πt (Wb).

     b) Suất điện động cảm ứng trong khung dây là

ec(t)=-ddt=NBSω.sin ωt=0,2.10π.sin 10πt=2π.sin 10πt (V).

     Suất điện động cảm ứng cực đại trong khung dây là E0=2π (V).

     c) Dòng điện trong khung dây là dòng điện xoay chiều vì khung dây quay đều trong từ trường, làm từ thông qua khung dây biến thiên điều hòa theo thời gian, dẫn đến suất điện động cảm ứng và cường độ dòng điện cũng biến thiên điều hòa theo thời gian. Chiều dòng điện luân phiên đổi chiều và tuân theo định luật Lenz.

     d) Dòng điện chạy qua mạch ngoài có cường độ cực đại bằng I0=E0R=2π5=0,4π (A).

Câu 3

Bệnh giảm áp là một trong những bệnh nghề nghiệp của thợ lặn, có tỉ lệ gây tử vong và mất sức lao động cao.

Bệnh giảm áp là một trong những bệnh nghề nghiệp của thợ lặn, có tỉ lệ gây tử vong và mất sức lao động cao. (ảnh 1)

     Trong quá trình giảm áp, sự hòa tan của khí xảy ra theo quá trình ngược lại. Độ hòa tan giảm, các khí thải bớt ra ngoài cơ thể qua đường phổi. Nếu áp suất giảm chậm thì khí nitrogen từ các mô hòa tan vào máu, được vận chuyển tới phổi rồi thải ra ngoài. Khi giảm áp nhanh, khí nitrogen không vận chuyển kịp tới phổi giải phóng ra ngoài sẽ tích lại trong cơ thể. Khi quá bão hòa tới mức nhất định sẽ hình thành các bọt khí, các bọt khí hình thành to dần gây tắc mạch máu, chèn ép các tế bào (đặc biệt là các tế bào thần kinh), dẫn đến liệt, rối loạn hoạt động cơ vòng, … Đó là nguyên nhân của bệnh giảm áp.

Một thợ lặn từ độ sâu 35 m nổi lên mặt nước quá nhanh làm cho khí nitrogen (coi là khí lí tưởng) trong cơ thể hình thành các bọt khí. Giả sử sự chênh lệch nhiệt độ là không đáng kể. Áp suất khí nitrogen trong phổi và cơ thể bằng áp suất môi trường tác dụng lên người thợ lặn. Cho biết khối lượng riêng của nước là 103 kg/m3, áp suất khí quyển là 101 325 Pa. Lấy g = 10 m/s2.

     Người thợ lặn sử dụng bình nén khí (bình A) có các thông số 12 lít – 2.107 Pa chứa không khí (xem là khí lí tưởng). Người ta sử dụng máy nén khí để bơm khí ở áp suất 105 Pa vào bình A với lưu lượng khí là 100 lít/phút và nhiệt độ khối khí không đổi trong suốt quá trình bơm. Ban đầu trong bình A chưa có khí và bỏ qua lượng khí thoát ra ngoài.

Bệnh giảm áp là một trong những bệnh nghề nghiệp của thợ lặn, có tỉ lệ gây tử vong và mất sức lao động cao. (ảnh 2)

     a) Áp suất môi trường tác dụng lên người thợ lặn khi ở độ sâu 35 m là 350 kPa.

     b) Khi nổi lên mặt nước, áp suất môi trường tác dụng lên người thợ lặn là 105 Pa.

     c) Nếu bọt khí nitrogen được hình thành ở độ sâu 35 m thì khi người thợ lặn lên đến mặt nước, thể tích bọt khí nitrogen tăng 3,5 lần.

     d) Thời gian bơm khí vào bình A để đạt các thông số 12 lít – 2.107 Pa là 24 phút.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP