Câu hỏi:

13/09/2025 455 Lưu

Xét một nhiệt kế sử dụng hai thang đo khác nhau với cách chọn mốc như sau:

     Thang đo Celsius (nhiệt độ kí hiệu t, có đơn vị °C) chỉ vạch 0 °C ứng với điểm nước đá tinh khiết đang tan ở áp suất 1 atm và chỉ 100 °C ứng với điểm nước tinh khiết đang sôi ở áp suất 1 atm.

     Thang đo Y (nhiệt độ kí hiệu , có đơn vị °Y) chỉ vạch - 20 °Y ứng với điểm nước đá tinh khiết đang tan ở áp suất 1 atm và chỉ 180 °Y ứng với điểm nước tinh khiết đang sôi ở áp suất 1 atm.

     Ở nhiệt độ bao nhiêu °C thì số chỉ trên hai thang đo cùng giá trị?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

     Phương trình tuyến tính giữa t và TY: t=a.TY+b

     Theo đề bài, ta có hệ phương trình:

-20.a+b=0180.a+b=100 Û a=0,5b=10 Þ t=0,5.TY+10

     Khi số chỉ trên hai thang đo cùng giá trị t=TY, ta có:

t=0,5.TY+10=0,5.t+10 Û t=20°C.

Vậy tại nhiệt độ 20 °C thì số chỉ trên hai thang đo cùng giá trị.

Đáp án

2

0

 

 

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là B

     Do khối khí thực hiện quá trình đẳng nhiệt nên ta có:

p1.V1=p2.V2 Û 105.240=p2.240+30.4

                                                                       Û p20,67.105 Pa.

Vậy áp suất khối khí giảm đi 105-0,67.105 Pa=0,33.105 Pa.

Lời giải

 

Nội dung

Đúng

Sai

a

Nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (1) xấp xỉ bằng 722 K.

Đ

 

b

Trong quá trình biến đổi trạng thái từ (1)  (2), nhiệt độ lớn nhất của khối khí xấp xỉ bằng 963 K.

Đ

 

c

Trong quá trình biến đổi trạng thái từ (1)  (2), tỉ số giữa động năng tịnh tiến trung bình (của nguyên tử khí helium) cực đại và cực tiểu là 43.

Đ

 

d

Công mà khối khí nhận được trong quá trình biến đổi trạng thái từ (2)  (3) xấp xỉ 5 933 J.

 

S

     a) Nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (1):

Ta có: p1.V1=n.R.T1 Û T1=p1.V1n.R=6.105.10.10-31.8,31=2.105277 K722 K.

     b) Trong quá trình biến đổi trạng thái từ (1) ® (2), mối liên hệ giữa p và V được xác định bởi biểu thức: p=a.V+b.

Từ đồ thị, ta có:6.105=a.10.10-3+b2.105=a.30.10-3+b Þ a=-2.107b=8.105Þ p=-2.107.V+8.105

                                                                                                 Û p.V=-2.107.V2+8.105.V

Mà: p.V=n.R.T=1.8,31.T

Suy ra: -2.107.V2+8.105.V=8,31.T ÛT=-2.1078,31.V2+8.1058,31.V

T'=-4.1078,31.V+8.1058,31=0 Û V=0,02 m3 Þ Tmax=-2.1078,31.0,022+8.1058,31.0,02=8.1058,31 K963 K.

     c) Theo kết quả của câu b, ta có: Tmax=8.105831 KT=-2.1078,31.V2+8.1058,31.V

Trong quá trình biến đổi trạng thái từ (1) ® (2), Tmin khi V=V1 hoặc V=V2

                                                                         Þ Tmin=T1=T2=2.105277  K.

Và tỉ số giữa động năng tịnh tiến trung bình (của nguyên tử khí helium) cực đại và cực tiểu là:

WđmaxWđmin=32k.Tmax32k.Tmin=TmaxTmin=8.1058312.105277=43.

     d) Điểm biểu diễn trạng thái (1) và (3) nằm trên đường thẳng đi qua gốc tọa độ nên mối liện hệ giữa p và V có dạng: p=a.V

Ở trạng thái (1), ta có: p1=a.V1 Û 6.105=a.10.10-3 Û a=6.107

Þ p=6.107.V

Ở trạng thái (3), ta có: p=6.107.V Û 2.105=6.107.V3 Û V3=103.10-3 m3.

Công mà khối khí nhận được trong quá trình biến đổi trạng thái từ (2)  (3) (nén đẳng áp) là:

A=p.V=2.105.30.10-3-103.10-35 333 J.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP