Bài I
Cho hai biểu thức \[P = \frac{{x + 3}}{{\sqrt x - 2}}\] và \[Q = \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x + 2}} + \frac{{5\sqrt x - 2}}{{x - 4}}\] với \[x > 0,x \ne 4\].
1) Tính giá trị của biểu thức \(P\) khi \(x = 9\).
2) Rút gọn biểu thức \(Q\).
3) Tìm giá trị của \(x\) để biểu thức \[\frac{P}{Q}\] đạt giá trị nhỏ nhất.
Bài I
Cho hai biểu thức \[P = \frac{{x + 3}}{{\sqrt x - 2}}\] và \[Q = \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x + 2}} + \frac{{5\sqrt x - 2}}{{x - 4}}\] với \[x > 0,x \ne 4\].
1) Tính giá trị của biểu thức \(P\) khi \(x = 9\).
2) Rút gọn biểu thức \(Q\).
3) Tìm giá trị của \(x\) để biểu thức \[\frac{P}{Q}\] đạt giá trị nhỏ nhất.
Quảng cáo
Trả lời:
Với \(x = 9\) (thỏa mãn điều kiện) thay vào \[P\] ta có:
\[P = \frac{{9 + 3}}{{\sqrt 9 - 2}}\].Với \[x > 0,x \ne 4\], ta có:
\[Q = \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x + 2}} + \frac{{5\sqrt x - 2}}{{x - 4}}\]
\[ = \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x + 2}} + \frac{{5\sqrt x - 2}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}\]\[ = \frac{{x - 3\sqrt x + 2 + 5\sqrt x - 2}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}\]
\[ = \frac{{x + 2\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}\]\[ = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x + 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}\]
Với \(x \ge 0,x \ne 4\), ta có:
\[\frac{P}{Q} = \frac{{x + 3}}{{\sqrt x - 2}}:\frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}} = \frac{{x + 3}}{{\sqrt x - 2}}.\frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x }} = \frac{{x + 3}}{{\sqrt x }} = \sqrt x + \frac{3}{{\sqrt x }}\]
Áp dụng bất đẳng thức Cosi cho hai số không âm \(\sqrt x \) và \(\frac{3}{{\sqrt x }}\) ta có:
\(\sqrt x + \frac{3}{{\sqrt x }} \ge 2\sqrt {\sqrt x .\frac{3}{{\sqrt x }}} \)
\( \Rightarrow \frac{P}{Q} \ge 2\sqrt 3 \)Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \[\sqrt x = \frac{3}{{\sqrt x }} \Leftrightarrow x = 3\] (thỏa mãn điều kiện).
Vậy giá trị nhỏ nhất của \(\frac{P}{Q}\) là \(2\sqrt 3 \) tại \(x = 3\).Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
|
1) |
Chứng minh tứ giác \[ACMD\] là tứ giác nội tiếp. |
|
![]() |
0,25 |
|
|
Vì \(M\) nằm trên nửa đường tròn tâm \(O\), đường kính \(AB\) nên \(\widehat {AMB} = 90^\circ \Rightarrow \widehat {AMD} = 90^\circ \) |
0,25 |
|
|
Vì \(DC \bot AB\) nên \(\widehat {ACD} = 90^\circ \). Do đó \(\widehat {AMD} = \widehat {ACD} = 90^\circ \) nên \(M,C\) thuộc đường tròn đường kính \(AD\) |
0,25 |
|
|
Kết luận: \(ACMD\) là tứ giác nội tiếp. |
0,25 |
|
|
2) |
Chứng minh \[CA.CB = CH.CD\]. |
1,0 |
|
Xét \(\Delta CAH\) và \(\Delta CDB\) có: \(\widehat {ACH} = \widehat {DCB} = 90^\circ \); |
0,25 |
|
|
\(\widehat {CAH} = \widehat {CDB}\) (cùng phụ với \(\widehat {CBM}\)) |
0,25 |
|
|
Do đó |
0,25 |
|
|
Suy ra \(\frac{{CA}}{{CD}} = \frac{{CH}}{{CB}}\) (tỉ số đồng dạng) Nên \(CA.CB = CH.CD\) (điều phải chứng minh). |
0,25 |
|
|
3) |
Chứng minh ba điểm \(A,N,D\) thẳng hàng và tiếp tuyến tại \(N\) của nửa đường tròn đi qua trung điểm của \[DH\]. |
1,0 |
![]() |
|
|
|
Xét \(\Delta ABD\) có \(AM \bot BD,DC \bot AB\) và \(AM,DC\) cắt nhau tại \(H\) Nên \(H\) là trực tâm của \(\Delta ABD\) \( \Rightarrow BH \bot AD\) hay \(BN \bot AD\) |
0,25 |
|
|
Vì \(N\) nằm trên nửa đường tròn tâm \(O\), đường kính \(AB\) nên \(\widehat {ANB} = 90^\circ \Rightarrow AN \bot BN\) Vì \(BN \bot AD\) và \(AN \bot BN\) nên ba điểm \(A,N,D\) thẳng hàng. |
0,25 |
|
|
Gọi \(E\) là giao điểm của \(CK\) và tiếp tuyến tại \(N\) Ta có \(BN \bot DN\) nên \(\widehat {BNO} + \widehat {BNE} = 90^\circ \) Vì \(ON \bot EN\) nên \(\widehat {BNE} + \widehat {DNE} = 90^\circ \) Suy ra \[\widehat {BNO} = \widehat {DNE}\] Mà \(\widehat {BNO} = \widehat {OBN},\widehat {OBN} = \widehat {EDN}\) nên \(\widehat {DNE} = \widehat {EDN}\) \( \Rightarrow \Delta DEN\) cân tại \(E\) \( \Rightarrow ED = EN\) \(\left( 1 \right)\) |
0,25 |
|
|
Ta có: \(\widehat {ENH} = 90^\circ - \widehat {END} = 90^\circ - \widehat {NDH} = \widehat {EHN}\) \( \Rightarrow \Delta HEN\) cân tại \(E\) \( \Rightarrow EH = EN\) \(\left( 2 \right)\) Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) suy ra \(E\) là trung điểm của \(HD\) (điều phải chứng minh). |
0,25 |
|
|
4)
|
Khi \(M\) di động trên cung \[KB\], chứng minh đường thẳng \[MN\] luôn đi qua một điểm cố định. |
0,5 |
|
Gọi \(I\) là giao điểm của \[MN\] và \(AB\). Kẻ tia \(IT\) là tiếp tuyến của nửa đường tròn với \(T\) là tiếp điểm \( \Rightarrow IN.IM = I{T^2}\) \(\left( 3 \right)\) Ta có \[EM \bot OM\] (vì \(\Delta ENO = \Delta EMO\) và \(EN \bot ON\)) \( \Rightarrow N,C,O,M\) cùng thuộc một đường tròn \( \Rightarrow IN.IM = IC.IO\) \(\left( 4 \right)\) |
0,25 |
|
|
Từ \(\left( 3 \right)\) và \(\left( 4 \right)\) suy ra \( \Rightarrow CT \bot IO\) \( \Rightarrow T \equiv K\) \( \Rightarrow I\) là giao điểm của tiếp tuyến tại \(K\) của nửa đường tròn và đường thẳng \(AB\) \( \Rightarrow I\) cố định \( \Rightarrow \)Đường thẳng \(MN\) luôn đi qua điểm \(I\) cố định (điều phải chứng minh). |
0,25 |
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
|
Với hai số thực không âm \(a,b\) thỏa mãn \[{a^2} + {b^2} = 4\]. Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức: \[M = \frac{{ab}}{{a + b + 2}}\]. |
0,5 |
|
Ta có: \({a^2} + {b^2} = 4 \Rightarrow 2ab = {\left( {a + b} \right)^2} - 4\) \( \Rightarrow 2M = \frac{{{{\left( {a + b} \right)}^2} - 4}}{{a + b + 2}} = a + b - 2\) |
0,25 |
|
Ta có: \(a + b \le \sqrt {2\left( {{a^2} + {b^2}} \right)} = 2\sqrt 2 \) \( \Rightarrow M \le \sqrt 2 - 1\) Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \(a = b = \sqrt 2 \) Vậy giá trị lớn nhất của \(M\) bằng \(\sqrt 2 - 1\) khi \(a = b = \sqrt 2 \). |
0,25 |
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.

