khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

25/10/2025 1,309 Lưu

Bài V 

Với hai số thực không âm \(a,b\) thỏa mãn \[{a^2} + {b^2} = 4\]. Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức: \[M = \frac{{ab}}{{a + b + 2}}\].

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Với hai số thực không âm \(a,b\) thỏa mãn \[{a^2} + {b^2} = 4\]. Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức: \[M = \frac{{ab}}{{a + b + 2}}\].

0,5

Ta có: \({a^2} + {b^2} = 4 \Rightarrow 2ab = {\left( {a + b} \right)^2} - 4\)

\( \Rightarrow 2M = \frac{{{{\left( {a + b} \right)}^2} - 4}}{{a + b + 2}} = a + b - 2\)

0,25

Ta có: \(a + b \le \sqrt {2\left( {{a^2} + {b^2}} \right)}  = 2\sqrt 2 \)

\( \Rightarrow M \le \sqrt 2  - 1\)

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \(a = b = \sqrt 2 \)

Vậy giá trị lớn nhất của \(M\) bằng \(\sqrt 2  - 1\) khi \(a = b = \sqrt 2 \).

0,25

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

1)

Chứng minh tứ giác \[ACMD\] là tứ giác nội tiếp.

 

Cho nửa đường tròn tâm (O) có đường kính AB. Lấy điểm C trên đoạn thẳng (ảnh 1)

0,25

Vì \(M\) nằm trên nửa đường tròn tâm \(O\), đường kính \(AB\) nên \(\widehat {AMB} = 90^\circ  \Rightarrow \widehat {AMD} = 90^\circ \)

0,25

Vì \(DC \bot AB\) nên \(\widehat {ACD} = 90^\circ \).

Do đó \(\widehat {AMD} = \widehat {ACD} = 90^\circ \) nên \(M,C\) thuộc đường tròn đường kính \(AD\)

0,25

Kết luận: \(ACMD\) là tứ giác nội tiếp.

0,25

2)

Chứng minh \[CA.CB = CH.CD\].

1,0

Xét \(\Delta CAH\) và \(\Delta CDB\) có:

\(\widehat {ACH} = \widehat {DCB} = 90^\circ \);

0,25

\(\widehat {CAH} = \widehat {CDB}\) (cùng phụ với \(\widehat {CBM}\))

0,25

Do đó

0,25

Suy ra \(\frac{{CA}}{{CD}} = \frac{{CH}}{{CB}}\) (tỉ số đồng dạng)

Nên \(CA.CB = CH.CD\) (điều phải chứng minh).

0,25

3)

Chứng minh ba điểm \(A,N,D\) thẳng hàng và tiếp tuyến tại \(N\) của nửa đường tròn đi qua trung điểm của \[DH\].

1,0

Cho nửa đường tròn tâm (O) có đường kính AB. Lấy điểm C trên đoạn thẳng (ảnh 2)

 

Xét \(\Delta ABD\) có \(AM \bot BD,DC \bot AB\) và \(AM,DC\) cắt nhau tại \(H\)

Nên \(H\) là trực tâm của \(\Delta ABD\)

\( \Rightarrow BH \bot AD\) hay \(BN \bot AD\)

0,25

Vì \(N\) nằm trên nửa đường tròn tâm \(O\), đường kính \(AB\) nên \(\widehat {ANB} = 90^\circ  \Rightarrow AN \bot BN\)

Vì \(BN \bot AD\) và \(AN \bot BN\) nên ba điểm \(A,N,D\) thẳng hàng.

0,25

Gọi \(E\) là giao điểm của \(CK\) và tiếp tuyến tại \(N\)

Ta có \(BN \bot DN\) nên \(\widehat {BNO} + \widehat {BNE} = 90^\circ \)

Vì \(ON \bot EN\) nên \(\widehat {BNE} + \widehat {DNE} = 90^\circ \)

Suy ra \[\widehat {BNO} = \widehat {DNE}\]

Mà \(\widehat {BNO} = \widehat {OBN},\widehat {OBN} = \widehat {EDN}\) nên \(\widehat {DNE} = \widehat {EDN}\)

\( \Rightarrow \Delta DEN\) cân tại \(E\)

\( \Rightarrow ED = EN\)        \(\left( 1 \right)\)

0,25

Ta có: \(\widehat {ENH} = 90^\circ  - \widehat {END} = 90^\circ  - \widehat {NDH} = \widehat {EHN}\)

\( \Rightarrow \Delta HEN\) cân tại \(E\)

\( \Rightarrow EH = EN\)        \(\left( 2 \right)\)

Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) suy ra \(E\) là trung điểm của \(HD\) (điều phải chứng minh).

0,25

4)

 

 

Khi \(M\) di động trên cung \[KB\], chứng minh đường thẳng \[MN\] luôn đi qua một điểm cố định.

0,5

Gọi \(I\) là giao điểm của \[MN\] và \(AB\).

Kẻ tia \(IT\) là tiếp tuyến của nửa đường tròn với \(T\) là tiếp điểm

\( \Rightarrow IN.IM = I{T^2}\)         \(\left( 3 \right)\)

Ta có \[EM \bot OM\] (vì \(\Delta ENO = \Delta EMO\) và \(EN \bot ON\))

\( \Rightarrow N,C,O,M\) cùng thuộc một đường tròn

\( \Rightarrow IN.IM = IC.IO\)      \(\left( 4 \right)\)

0,25

Từ \(\left( 3 \right)\) và \(\left( 4 \right)\) suy ra

\( \Rightarrow CT \bot IO\) \( \Rightarrow T \equiv K\)

\( \Rightarrow I\) là giao điểm của tiếp tuyến tại \(K\) của nửa đường tròn và đường thẳng \(AB\)

\( \Rightarrow I\) cố định

\( \Rightarrow \)Đường thẳng \(MN\) luôn đi qua điểm \(I\) cố định (điều phải chứng minh).

0,25

Lời giải

2a)

Chứng minh phương trình luôn có nghiệm với mọi số thực \(m\).

0,5

Ta có \[\Delta  = {\left( {m + 5} \right)^2} - 4.\left( {3m + 6} \right) = {m^2} + 10m + 25 - 12m - 24\]

\[ = {m^2} - 2m + 1 = {\left( {m - 1} \right)^2}\]

0,25

Vì \[{\left( {m - 1} \right)^2} \ge 0,\forall m\] nên \(\Delta  \ge 0,\forall m\)

Vậy phương trình luôn có nghiệm với mọi số thực \(m\).

0,25

2b)

Tìm \(m\) để phương trình có hai nghiệm \({x_1}\), \({x_2}\) là độ dài hai cạnh góc vuông của một tam giác có độ dài cạnh huyền bằng 5.

0,5

Vì \(\Delta  \ge 0,\forall m\) nên phương trình đã cho có hai nghiệm là:

\({x_1} = \frac{{m + 5 - \left( {m - 1} \right)}}{2} = 3\); \({x_2} = \frac{{m + 5 + \left( {m - 1} \right)}}{2} = m + 2\).

Để phương trình có hai nghiệm \({x_1}\), \({x_2}\) là độ dài hai cạnh góc vuông của một tam giác có độ dài cạnh huyền bằng 5 thì:

\(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} = 3 > 0\\{x_2} = m + 2 > 0\\x_1^2 + x_2^2 = {5^2}\,\,\,\,\left( * \right)\end{array} \right.\)

0,25

Giải \(\left( * \right)\): \(x_1^2 + x_2^2 = {5^2}\)

\( \Leftrightarrow {3^2} + {\left( {m + 2} \right)^2} = 25\)

\( \Leftrightarrow 9 + {m^2} + 4m + 4 = 25\)

\( \Leftrightarrow {m^2} + 4m - 12 = 0\)

\( \Leftrightarrow {m^2} - 2m + 6m - 12 = 0\)

\( \Leftrightarrow m\left( {m - 2} \right) + 6\left( {m - 2} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow \left( {m - 2} \right)\left( {m + 6} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 2\left( {tm} \right)\\m =  - 6\left( {ktm} \right)\end{array} \right.\)

Kết luận: \(m = 2\) là giá trị cần tìm.

0,25

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP