Câu hỏi:

06/11/2025 293 Lưu

Cho hình lăng trụ tam giác đều \(ABC.A'B'C'\) có cạnh đáy bằng 4 cm, chiều cao bằng 2 cm.

a) \(d\left( {\left( {ABC} \right),\left( {A'B'C'} \right)} \right) = 2\,{\rm{cm}}\).

b) Trong mặt phẳng \(\left( {A'B'C'} \right)\), kẻ \(C'H \bot A'B'\) tại \(H\). Khi đó \(AB \bot \left( {CC'H} \right)\).

c) Khoảng cách từ điểm \(C'\) đến mặt phẳng \(\left( {ABB'A'} \right)\) bằng \(\sqrt 3 \,{\rm{cm}}\).

d) Thể tích khối lăng trụ là \(8\sqrt 3 \,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\)

 

 

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Media VietJack

a) Đúng.\(ABC.A'B'C'\) là lăng trụ tam giác đều nên \(d\left( {\left( {ABC} \right),\left( {A'B'C'} \right)} \right) = AA' = 2\,{\rm{cm}}\).

b) Đúng. Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}A'B' \bot C'H\\A'B' \bot CC'\end{array} \right. \Rightarrow A'B' \bot \left( {CC'H} \right)\)\(AB\,{\rm{//}}\,A'B'\) nên \(AB \bot \left( {CC'H} \right)\).

c) Sai. Ta có C'H A'B'C'H AA'C'H (ABB'A') d(C',(ABB'A')) = C'H 

Tam giác \(A'B'C'\) đều cạnh bằng 4 cm nên \(C'H = \frac{{4\sqrt 3 }}{2} = 2\sqrt 3 \left( {{\rm{cm}}} \right)\).

d) Đúng. Ta có \({S_{ABC}} = \frac{{{4^2} \cdot \sqrt 3 }}{4} = 4\sqrt 3 \left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).

Thể tích khối lăng trụ đã cho là: \(V = {S_{ABC}} \cdot AA' = 4\sqrt 3 \cdot 2 = 8\sqrt 3 \left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) Đúng. \(\Delta SAB\) đều, \(H\) là trung điểm \(AB\) \( \Rightarrow SH \bot AB\).

Ta có (SAB)(ABC) = AB SHAB (SAB)(ABC)  SH (ABC) 

b) Đúng. Mặt khác, ta có \(SH \subset \left( {SHC} \right) \Rightarrow \left( {SHC} \right) \bot \left( {ABC} \right)\).

c) Sai. \(\Delta SAB\) đều cạnh bằng \(2a\)\( \Rightarrow SH = a\sqrt 3 \).

\(\Delta ABC\) vuông tại \(C\) \( \Rightarrow CB = \sqrt {A{B^2} - A{C^2}} = \sqrt {{{\left( {2a} \right)}^2} - {{\left( {a\sqrt 3 } \right)}^2}} = a\) (Pythagore).

Vậy \({V_{S.ABC}} = \frac{1}{3} \cdot {S_{ABC}} \cdot SH = \frac{1}{3} \cdot \frac{{AC \cdot CB}}{2} \cdot SH = \frac{1}{3} \cdot \frac{{a\sqrt 3 .a}}{2} \cdot a\sqrt 3 = \frac{1}{2}{a^3}\).

d) Sai. Kẻ \(CM \bot AB\) tại M.

Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(C\) có: \(CM \cdot AB = AC \cdot CB \Rightarrow CM = \frac{{AC \cdot CB}}{{AB}} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}a\).

Ta có (SAB)(ABC) = AB CMAB (SAB)(ABC)  CM (ABC) d(C, (SAB) = CM= 3a2

Lời giải

Media VietJack

Theo tính chất của hình chóp đều, ta có \(SO \bot \left( {ABCD} \right)\).

Thể tích khối chóp \(S.ABCD\)\({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3} \cdot {S_{ABCD}} \cdot SO = \frac{1}{3} \cdot {2^2} \cdot 2 = \frac{8}{3} \Rightarrow {V_{S.ABC}} = \frac{1}{2} \cdot {V_{S.ABCD}} = \frac{4}{3}.\)

Gọi \(I\) là trung điểm của \(CB\), tam giác \(SBC\)\(SC = SB = \sqrt {S{O^2} + O{B^2}} = \sqrt {{2^2} + {{\left( {\sqrt 2 } \right)}^2}} = \sqrt 6 \)\(SI = \sqrt {S{O^2} + O{I^2}} = \sqrt {{2^2} + {1^2}} = \sqrt 5 \) nên có diện tích bằng \({S_{\Delta SBC}} = \frac{1}{2} \cdot SI \cdot BC = \frac{1}{2} \cdot \sqrt 5 \cdot 2 = \sqrt 5 \).

Gọi \(J\) là hình chiếu của \(A\) lên mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\), gọi \(\varphi \) là góc giữa đường thẳng \(SA\) và mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) thì \(\sin \varphi = \sin \widehat {ASJ} = \frac{{AJ}}{{SA}} = \frac{{d\left( {A,\left( {SBC} \right)} \right)}}{{SA}}.\)

\(d\left( {A,\left( {SBC} \right)} \right) = \frac{{3{V_{S.ABC}}}}{{{S_{\Delta SBC}}}} = \frac{4}{{\sqrt 5 }}\). Vậy \(\sin \varphi = \frac{{d\left( {A,\left( {SBC} \right)} \right)}}{{SA}} = \frac{{2\sqrt {30} }}{{15}} \approx 0,73\).

Đáp án: 0,73.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP