khoahoc.vietjack.com
Xin chào! Vào học

Câu hỏi:

12/03/2026 516 Lưu

Mẫu số liệu dưới đây thống kê thời gian chờ xe bus (đơn vị: phút) của 10 học sinh ở cùng một bến: 1, 4, 5, 6, 6, 8, 10, 11, 12, 25.
Thời gian chờ xe bus trung bình của 10 học sinh trên là.

A. \(8,8\) phút. 

B. \(9\) phút.  
C. \(9,5\) phút. 
D. \(10\) phút.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: A

Thời gian chờ xe bus trung bình của 10 học sinh là

\(\overline x  = \frac{{1 + 4 + 5 + 6 + 6 + 8 + 10 + 11 + 12 + 25}}{{10}} = 8,8\) phút.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Mốt của mẫu số liệu trên là

A. \(25\).   

B. \(6\)
C. \(8\). 
D. \(12\).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: B

Mốt của mẫu số liệu là 6.

Câu 3:

Giá trị ngoại lệ của mẫu số liệu trên là

A. \(25\). 

B. \(6\).
C. \(8\).  
D. \(12\).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: A

Ta có \({Q_1} = 5;{Q_3} = 11\).

Suy ra \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = 6\).

Mà \({Q_1} - 1,5{\Delta _Q} =  - 4;{Q_3} + 1,5{\Delta _Q} = 20\).

Giá trị ngoại lệ của mẫu số liệu trên là 25.

Câu 4:

Độ lệch chuẩn về thời gian chờ xe bus của 10 học sinh trên là (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

A. \(6,07\) phút.  

B. \(6,27\) phút.   
C. \(6,3\) phút.  
D. \(6,7\) phút.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: B

Ta có 

\({s^2} = \frac{{{{\left( {1 - 8,8} \right)}^2} + {{\left( {4 - 8,8} \right)}^2} + {{\left( {5 - 8,8} \right)}^2} + 2{{\left( {6 - 8,8} \right)}^2} + {{\left( {8 - 8,8} \right)}^2} + {{\left( {10 - 8,8} \right)}^2}}}{{10}}\)

\( + \frac{{{{\left( {11 - 8,8} \right)}^2} + {{\left( {12 - 8,8} \right)}^2} + {{\left( {25 - 8,8} \right)}^2}}}{{10}} = 39,36\).

Suy ra \(s = \sqrt {39,36}  \approx 6,27\).

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) Đ, b) Đ, c) Đ, d) S

\(y =  - {x^2} + 2x - 5;(a =  - 1,b = 2,c =  - 5)\).

a) Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\).

b) Tọa độ đỉnh \(I\) của parabol:

\({x_I} =  - \frac{b}{{2a}} = 1,{y_I} =  - {1^2} + 2.1 - 5 =  - 4\) hay \(I(1; - 4)\).

c) Định hướng cho bảng biến thiên: Do \(a =  - 1 < 0\) nên bề lõm parabol hướng xuống.

Bảng biến thiên:

Cho hàm số y =  - x mũ 2 + 2x - 5. Khi đó:  a) Tập xác định: D =R.  b) Tọa độ đỉnh I của parabol: I (1; - 4). (ảnh 1)

Kết luận:

- Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\) và nghịch biến trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\).

- Giá trị lớn nhất của hàm số là \({y_{\max }} =  - 4\), khi \(x = 1\). (Hàm số không có giá trị nhỏ nhất).

Lời giải

Trả lời: 141

Vẽ hình vuông \(ADBM\), cạnh \(MA = 100\) thì \(MD = 100\sqrt 2 \).

Theo quy tắc hình bình hành có \(\overrightarrow {MA}  + \overrightarrow {MB}  = \overrightarrow {MD} \).

Vật đứng yên khi \(\overrightarrow {{F_3}}  =  - \overrightarrow {MD} \).

Suy ra cường độ của lực \(\overrightarrow {{F_3}} \) là \(\left| {\overrightarrow {{F_3}} } \right| = 100\sqrt 2 \; \approx 141\;{\rm{N}}\).

Khi đó tính cường độ của lực vecto F3 (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị). (ảnh 2)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP