khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

12/03/2026 428 Lưu

Rewrite each of the following sentences in another way so that it means almost the same as the sentence printed before it.

I drank soda when I was young. I don't drink it anymore. (USED TO)

→ _________________________________________________________________________.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

I used to drink soda when I was young.

- Cấu trúc: used to + V nguyên thể = đã từng làm gì trong quá khứ nhưng giờ không làm nữa.

- Câu gốc có hai mệnh đề:

“I drank soda when I was young.” → hành động trong quá khứ.

“I don’t drink it anymore.” → hiện tại không còn hành động đó nữa.

→ Hai ý này gộp lại chính là ý nghĩa của “used to”.

Dịch: Tôi từng uống nước ngọt khi còn trẻ.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

I watched a lot of English movies. My listening skills improved. (BECAUSE)

→ _________________________________________________________________________.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

My listening skills improved because I watched a lot of English movies.

- Ngữ cảnh: Người nói xem phim tiếng Anh nên đã cải thiện kĩ năng nghe → hai câu có quan hệ nguyên nhân - kết quả.

- Liên từ “because” dùng để nối hai câu có quan hệ nguyên nhân - kết quả.

- Cấu trúc: mệnh đề nguyên nhân + because + mệnh đề kết quả.

+ Nguyên nhân: I watched a lot of English movies.

+ Kết quả: My listening skills improved.

- Không cần thay đổi câu, chỉ cần ghép bằng “because”.

Dịch: Kỹ năng nghe của tôi được cải thiện vì tôi xem nhiều phim tiếng Anh.

Câu 3:

Both parents in many families are working. It costs a lot of money to raise a child now. (AS)

→  _________________________________________________________________________.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

As it costs a lot of money to raise a child now, both parents in many families are working.

Hoặc: Both parents in many families are working as it costs a lot of money to raise a child now.

- “As” = vì, do, bởi vì. Cấu trúc: as + mệnh đề nguyên nhân, mệnh đề kết quả; hoặc mệnh đề kết quả + as + mệnh đề nguyên nhân.

+ Nguyên nhân: It costs a lot of money to raise a child now.

+ Kết quả: Both parents in many families are working.

Dịch: Vì việc nuôi con hiện nay tốn rất nhiều tiền nên ở nhiều gia đình, cả cha và mẹ đều phải đi làm. / Cả cha và mẹ ở nhiều gia đình đều phải đi làm vì việc nuôi con hiện nay tốn rất nhiều tiền.

Câu 4:

Because of the helpfulness of English for overseas study, students should learn it.

→ Since _____________________________________________________________________.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Since English is helpful for overseas study, students should learn it.

- “Since” = vì, do, bởi vì.

- “Because of + danh từ/V-ing/đại từ”, tương đương với “Since + mệnh đề”, dùng để nối 2 vế câu có quan hệ nguyên nhân – kết quả.

- Ta chuyển cụm “the helpfulness of English for overseas study” thành mệnh đề “English is helpful for overseas study”, đều mang nghĩa “tiếng Anh hữu ích cho việc du học”.

Dịch: Vì tiếng Anh rất hữu ích cho việc du học nên sinh viên nên học tiếng Anh.

Câu 5:

Since Liam performed excellently, he won first place in the English-speaking contest.

→ Because of ________________________________________________________________.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Because of Liam’s excellent performance, he won first place in the English-speaking contest.

- “Because of” = vì, do, bởi vì

- “Because of + danh từ/V-ing/đại từ”, tương đương với “Since + mệnh đề”, dùng để nối 2 vế câu có quan hệ nguyên nhân – kết quả.

- Chuyển cụm “Liam performed excellently” → “Liam’s excellent performance”.

Dịch: Nhờ phần trình diễn xuất sắc của Liam, anh đã giành giải nhất trong cuộc thi nói tiếng Anh.

Đang tải chế độ Học...

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. improve   
B. improves             
C. to improve                    
D. to improving

Lời giải

C

- Cấu trúc to + V chỉ mục đích của hành động/đối tượng, đặt sau hành động/đối tượng để chỉ mục đích của nó.

- Trước chỗ trống là “ways” = cách, phương pháp, sau chỗ trống là “your skills” = kỹ năng của bạn → chỗ trống cần to + V để bổ nghĩa cho “ways” → dùng “to improve”.

Câu 2

A. far                      
B. close                    
C. distant          
D. cold

Lời giải

B

Dịch: Từ nào gần nghĩa nhất với từ “inseparable” trong đoạn 1?

Từ trong bài: inseparable (adj): không thể tách rời, không thể chia cắt

A. far (adj): xa

B. close (adj): gần gần, gần gũi, thân thiết → Đúng

C. distant (adj): xa cách

D. cold (adj): lạnh, lạnh lùng, lạnh nhạt

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP