khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

19/11/2025 455 Lưu

II. PHẦN TỰ LUẬN (3 ĐIỂM)

(1,0 điểm). Dây truyền đỡ trên cầu treo có dạng Parabol \(ACB\) như hình vẽ. Đầu, cuối của dây được gắn vào các điểm \(A,B\) trên mỗi trục \[AA,\,BB'\] với độ cao \(30m\). Chiều dài đoạn \(A'B' = 200m\) Độ cao ngắn nhất của dây truyền trên cầu là \(OC = 5m\). Gọi \(Q',\,P',\,H',O,I',J',K'\) là các điểm chia đoạn \(A'B'\) thành các phần bằng nhau. Các thanh thẳng đứng nối nền cầu với đáy dây truyền: \(QQ',\,PP',\,HH',\,OC,\,II',\,JJ',\,KK'\) gọi là cáp treo. Tổng chiều dài của các dây cáp treo là?

Dây truyền đỡ trên cầu treo có dạng Parabol \(ACB\) như hình vẽ. Đầu, cuối của dây được gắn vào các điểm \(A,B\) trên mỗi trục \[AA,\,BB'\] với độ cao \(30m\). (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Giả sử Parabol có dạng: \(y = a{x^2} + bx + c\,\left( {a \ne 0} \right)\)

Chọn hệ trục như hình vẽ khi đó Parabol đi qua điểm \(A\left( {100;30} \right)\) có đỉnh \(C\left( {0;5} \right)\)

+) Điểm đỉnh \(C\left( {0;5} \right)\), có: \({x_C} = - \frac{b}{{2a}} = 0 \Leftrightarrow b = 0\)

 Thay \(x = 0\), \(y = 5\) vào hàm số ta được: \(c = 5\).

Khi đó hàm số trở thành: \(y = a{x^2} + 5\)

+) Thay tọa độ điểm \(A\left( {100;30} \right)\) với \(x = 100\) và \(y = 30\) vào hàm số ta được:

\(30 = a{.100^2} + 5\)

\( \Leftrightarrow 30 = a.10\,\,000 + 5\)

\( \Leftrightarrow 10\,\,000a = 25\)

\( \Leftrightarrow a = \frac{1}{{400}}\) (thỏa mãn điều kiện)

Suy ra Parabol có dạng: \(y = \frac{1}{{400}}{x^2} + 5\).

Mà đoạn \(AB\) được chia làm \(8\) phần bằng nhau nên mỗi phần \(25m\)

Khi đó tổng độ dài cáp treo bằng \(OC + 2{y_1} + 2{y_2} + 2{y_3}\)

Hay \(5 + 2\left( {\frac{1}{{400}}{{.25}^2} + 5} \right) + 2\left( {\frac{1}{{400}}{{.50}^2} + 5} \right) + 2\left( {\frac{1}{{400}}{{.75}^2} + 5} \right) = 78,75\left( m \right)\).

Vậy tổng độ dài cáp treo là \(78,75\,\,m\).

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \( - 1\).                          
B. \(\frac{1}{2}\)           
C. \(1\).                                   
D. \( - \frac{1}{2}\).

Lời giải

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Hướng dẫn giải  Đáp án đúng là: A (ảnh 1)

Theo giả thiết: \(\widehat {BAD} = 60^\circ \Rightarrow \widehat {ABC} = 120^\circ \).

\(\overrightarrow {BA} .\overrightarrow {BC} = \left| {\overrightarrow {BA} } \right|.\left| {\overrightarrow {BC} } \right|.\cos \left( {\overrightarrow {BA} ;\overrightarrow {BC} } \right) = AB.BC.\cos \widehat {ABC} = 2.1.\cos 120^\circ = - 1\).

Lời giải

Hướng dẫn giải

Cho tam giác \[ABC\] đều có cạnh \(a\), điểm \ (ảnh 1)

a) Do \(M\) là trung điểm \(BC\) nên \(\overrightarrow {AM} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} } \right)\) và \(AM\) là trung tuyến của tam giác \[ABC\].  

Hơn nữa, \(G\) là trọng tâm của tam giác \[ABC\] nên \(\overrightarrow {AG} = \frac{2}{3}\overrightarrow {AM} \).  

Do đó, \(\overrightarrow {AG} = \frac{2}{3}\overrightarrow {AM} = \frac{2}{3} \cdot \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} } \right) = \frac{1}{3}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AC} \).

b) Ta có: \(\overrightarrow {AG} .\overrightarrow {AB} = \left( {\frac{1}{3}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AC} } \right).\overrightarrow {AB} = \frac{1}{3}{\overrightarrow {AB} ^2} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AC} .\overrightarrow {AB} = \frac{1}{3}.{a^2} + \frac{1}{3}.a.a.{\rm{cos}}60^\circ \)

\( = \frac{1}{2}{a^2}\).

Câu 3

A. \(\left[ {1; + \infty } \right)\);                      
B. \(\left[ {1; + \infty } \right)\backslash \left\{ 4 \right\}\);   
C. \(\left( {1; + \infty } \right)\);           
D. \(\left( {1; + \infty } \right)\backslash \left\{ 4 \right\}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \[\vec a + \vec b = \vec b + \vec a\];                                                                     
B. \[\left( {\vec a + \vec b} \right) + \vec c = \vec a + \left( {\vec b + \vec c} \right)\];
C. \[\vec a + \overrightarrow 0 = \vec a\];                                                                     
D. \[\overrightarrow 0 + \vec a = \overrightarrow 0 \].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(m = 3\);                
B. \(m = - \frac{1}{3}\);               
C. \(m = \frac{1}{3}\);               
D. \(m = - 3\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\left| {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} } \right| = 2a\sqrt 3 \);                                               
B. \(\left| {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} } \right| = a\sqrt 3 \); 
C. \(\left| {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} } \right| = 3a\);                                                           
D. \(\left| {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} } \right| = 3a\sqrt 3 \);

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP