Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\), \(BC = a\sqrt 3 \), \(M\) là trung điểm của \(BC\) và \(\overrightarrow {AM} .\overrightarrow {BC} = \frac{{{a^2}}}{2}\). Độ dài cạnh \(AB\) và \(AC\) là
Quảng cáo
Trả lời:
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Xét tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\), có:
\(AM = \frac{1}{2}BC = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
Ta có: \(\overrightarrow {AM} .\overrightarrow {BC} = AM.BC.cos\left( {\overrightarrow {AM} .\overrightarrow {BC} } \right) = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}.a\sqrt 3 .cos\left( {\overrightarrow {AM} .\overrightarrow {BC} } \right) = \frac{{{a^2}}}{2}\)\( \Leftrightarrow cos\left( {\overrightarrow {AM} .\overrightarrow {BC} } \right) = \frac{1}{3}\)
Áp dụng định lí cosin trong tam giác \(ABM\), có:
\(A{B^2} = A{M^2} + B{M^2} - 2.AM.BM.{\rm{cos}}\left( {\overrightarrow {AM} ,\overrightarrow {BC} } \right)\)
\( \Leftrightarrow A{B^2} = {\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{2}} \right)^2} + {\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{2}} \right)^2} - 2.\frac{{a\sqrt 3 }}{2}.\frac{{a\sqrt 3 }}{2}.\frac{1}{3}\)
\( \Leftrightarrow A{B^2} = {a^2}\)
\( \Leftrightarrow AB = a\)
Áp dụng định lí Pythagore trong tam giác \(ABC\), ta được:
\(A{C^2} = B{C^2} - A{B^2} = 3{a^2} - {a^2} = 2{a^2}\)
\( \Leftrightarrow AC = a\sqrt 2 \)
Vậy \(AB = a\) và \(AC = a\sqrt 2 \).
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Trọng tâm Lí, Hóa, Sinh 10 cho cả 3 bộ KNTT, CTST và CD VietJack - Sách 2025 ( 40.000₫ )
- Trọng tâm Toán, Văn, Anh 10 cho cả 3 bộ KNTT, CTST, CD VietJack - Sách 2025 ( 13.600₫ )
- Sách lớp 10 - Combo Trọng tâm Toán, Văn, Anh và Lí, Hóa, Sinh cho cả 3 bộ KNTT, CD, CTST VietJack ( 75.000₫ )
- Sách lớp 11 - Trọng tâm Toán, Lý, Hóa, Sử, Địa lớp 11 3 bộ sách KNTT, CTST, CD VietJack ( 52.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Ta có \[\overrightarrow {IA} = - 2\overrightarrow {IB} \]\[ \Rightarrow \overrightarrow {IA} = - \frac{2}{3}\overrightarrow {AB} \].
Vậy \[\overrightarrow {IC} = \overrightarrow {IA} + \overrightarrow {AC} = - \frac{2}{3}\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} \].
Câu 2
Hàm lượng Natri (đơn vị miligam, \(1\,\,mg = 0,001\,g\)) trong \(100g\) một số loại ngũ cốc được cho như bảng sau:
|
0 |
340 |
70 |
220 |
180 |
210 |
220 |
100 |
130 |
180 |
|
140 |
180 |
220 |
140 |
290 |
50 |
220 |
180 |
100 |
210 |
Mốt của dãy số liệu là
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Ta có bảng tần số sau:
|
Hàm lượng Natri \(\left( {mg} \right)\) |
0 |
50 |
70 |
100 |
130 |
140 |
180 |
210 |
220 |
290 |
340 |
|
Tần số |
1 |
1 |
1 |
2 |
1 |
2 |
4 |
2 |
4 |
1 |
1 |
Mốt của số liệu là \(180\) và \(220\).
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Cho các số liệu thống kê về sản lượng chè thu được trong một năm (kg/sào) của \(20\) hộ gia đình được thống kê trong bảng sau:
|
111 |
112 |
113 |
112 |
115 |
114 |
114 |
114 |
116 |
115 |
|
113 |
114 |
113 |
115 |
112 |
114 |
116 |
117 |
115 |
113 |
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trên là
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.