khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

02/12/2025 161 Lưu

A. Trắc nghiệm

Dạng 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.                                                                          

Người ta tiến hành phỏng vấn 40 khách hàng về một mẫu áo chống nắng. Điều tra viên yêu cầu cho điểm mẫu áo đó với thang điểm 100. Kết quả được tổng hợp trong bảng dưới đây:

Nhóm

\(\left[ {50;60} \right)\)

\(\left[ {60;70} \right)\)

\(\left[ {70;80} \right)\)

\(\left[ {80;90} \right)\)

\(\left[ {90;100} \right)\)

Tần số

5

18

40

26

8

Số điểm đại diện cho nhóm thứ 4 là:

A. 55.

B. 65.  
C. 75.  
D. 85.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Số điểm đại diện cho nhóm thứ 4 là: \(\frac{{80 + 90}}{2} = 85\). Chọn D.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi \(A\) là biến cố “An thắng trận cầu lông”.

TH1: An thắng cả ba sét đầu.

Khi đó \({P_1} = {0,4^3} = 0,064\).

TH2: An thắng khi thi đấu 4 sét đầu

Khi đó \({P_2} = 3 \cdot {\left( {0,4} \right)^3} \cdot 0,6 = 0,1152\).

TH3: An thắng khi thi đấu 5 sét

Khi đó \({P_3} = C_4^2 \cdot {0,4^3} \cdot {0,6^2} = 0,13824\).

Vậy \(P\left( A \right) = {P_1} + {P_2} + {P_3} = 0,064 + 0,1152 + 0,13824 = 0,31744\).

Câu 2

a) \(P\left( {AB} \right) = 0,9\).

Đúng
Sai

b) \(P\left( {A\overline B } \right) = 0,13\).

Đúng
Sai

c) \(P\left( {\overline A \overline B } \right) = 0,28\).

Đúng
Sai
d) \(P\left( {A \cup B} \right) = 0,58\).
Đúng
Sai

Lời giải

Ta có \(P\left( {\overline A } \right) = 0,7;P\left( {\overline B } \right) = 0,4\).

Vì \(A\) và \(B\) là hai biến cố độc lập.

a) \(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( B \right) = 0,3 \cdot 0,6 = 0,18\).

b) \(P\left( {A\overline B } \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {\overline B } \right) = 0,3 \cdot 0,4 = 0,12\).

c) \(P\left( {\overline A \overline B } \right) = P\left( {\overline A } \right) \cdot P\left( {\overline B } \right) = 0,7 \cdot 0,4 = 0,28\).

d) \(P\left( {A \cup B} \right) = 1 - P\left( {\overline A \overline B } \right) = 1 - 0,28 = 0,72\).

Đáp án: a) Sai;   b) Sai;   c) Đúng;   d) Sai.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Số cách chọn một học sinh trong lớp 38.

Đúng
Sai

b) Xác suất chọn được một hoc sinh giỏi cả hai môn Toán và Ngữ Văn là \(\frac{4}{{19}}\).

Đúng
Sai

c) Xác suất để chọn được một học sinh hoặc giỏi môn Toán hoặc giỏi môn Ngữ Văn là \(\frac{{16}}{{19}}\).

Đúng
Sai
d) Số cách chọn một học sinh giỏi cả hai môn Toán và Ngữ văn là 15.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP