Gọi \(S\)là tập hợp các giá trị thực của tham số \(m\) để phương trình
\({x^3} - \left( {m + 4} \right){x^2} + \left( {3 + 4m} \right)x - 3m = 0\) có 3 nghiệm phân biệt lập thành một cấp số nhân. Số phần tử của \(S\)là
Gọi \(S\)là tập hợp các giá trị thực của tham số \(m\) để phương trình
\({x^3} - \left( {m + 4} \right){x^2} + \left( {3 + 4m} \right)x - 3m = 0\) có 3 nghiệm phân biệt lập thành một cấp số nhân. Số phần tử của \(S\)là
Quảng cáo
Trả lời:
Chọn D
Ta có pt \({x^3} - \left( {m + 4} \right){x^2} + \left( {3 + 4m} \right)x - 3m = 0\)
\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow {x^3} - 4{x^2} + 3x - m\left( {{x^2} - 4x + 3} \right) = 0\\ \Leftrightarrow x\left( {{x^2} - 4x + 3} \right) - m\left( {{x^2} - 4x + 3} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left( {x - m} \right)\left( {x - 1} \right)\left( {x - 3} \right) = 0\end{array}\)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 3\\x = m\end{array} \right.\)
Ba nghiệm lập thành 1 cấp số nhân nên ba số \(1;3;m\)lập thành 1 cấp số nhân
Th1: Nếu 3 số hạng của cấp số nhân có hạng tử ở giữa là \(1\)\( \Rightarrow {1^2} = 3m \Rightarrow m = \frac{1}{3}\)
Th2: Nếu 3 số hạng của cấp số nhân có hạng tử ở giữa là \(3\)\( \Rightarrow {3^2} = 1.m \Rightarrow m = 9\)
Th3: Nếu 3 số hạng của cấp số nhân có hạng tử ở giữa là \(m\) \( \Rightarrow {m^2} = 1.3 \Rightarrow m = \pm \sqrt 3 \).
Vậy \(S = \left\{ { - \sqrt 3 ;\frac{1}{3};\sqrt 3 ;9} \right\}\)hay là tập hợp \(S\)có 4 phần tử .
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Sách - Sổ tay kiến thức trọng tâm Vật lí 11 VietJack - Sách 2025 theo chương trình mới cho 2k8 ( 45.000₫ )
- Trọng tâm Sử, Địa, GD KTPL 11 cho cả 3 bộ Kết nối, Chân trời, Cánh diều VietJack - Sách 2025 ( 38.000₫ )
- Sách lớp 11 - Trọng tâm Toán, Lý, Hóa, Sử, Địa lớp 11 3 bộ sách KNTT, CTST, CD VietJack ( 52.000₫ )
- Sách lớp 10 - Combo Trọng tâm Toán, Văn, Anh và Lí, Hóa, Sinh cho cả 3 bộ KNTT, CD, CTST VietJack ( 75.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
D. \(\left( {SAB} \right)\).
Lời giải
Chọn D

Do \(AD{\rm{//}}BC\) nên \(AN{\rm{//}}BC\)và có \(AD = 2BC \Rightarrow AN = BC\)( do \(AN = \frac{{AD}}{2}\))\(\)
Do đó tứ giác \(ANCB\) là hình bình hành nên \(CN{\rm{//}}AB\)
Có \(\left\{ \begin{array}{l}AB \subset \left( {SAB} \right)\\CN \not\subset \left( {SAB} \right)\end{array} \right. \Rightarrow CN{\rm{//}}\left( {SAB} \right)\)(1)
Mặt khác \(MN{\rm{//}}SA\)vì \(MN\)là đường trung bình tam giác \(SAD\)
Nên \(\left\{ \begin{array}{l}SA \subset \left( {SAB} \right)\\MN \not\subset \left( {SAB} \right)\end{array} \right. \Rightarrow MN{\rm{//}}\left( {SAB} \right)\)(2)
Từ (1) và (2) \( \Rightarrow \left( {SAB} \right){\rm{//}}\left( {CMN} \right)\)
Câu 2
Lời giải
Chọn A
Hàm số \(y = \sin x\)liên tục trên \(\mathbb{R}\).
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.