Hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Lấy điểm \(M\) thuộc đoạn \(AC\) sao cho \(AM = 3MC\). Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) đi qua \(M\), \(\left( \alpha \right)\)song song với \(BD\) và \(SC\). Giao tuyến của \(\left( \alpha \right)\) với các mặt của hình chóp tạo thành một đa giác có số cạnh là
Quảng cáo
Trả lời:
Chọn B

Ta có \(\left( \alpha \right){\rm{//}}BD;\left( \alpha \right){\rm{//}}SC\)nên mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\)cắt lần lượt các mặt phẳng \(\left( {SAC} \right);\left( {ABCD} \right)\)theo các đường giao tuyến \(a;b\)lần lượt \({\rm{//}}SC\) và \({\rm{//}}BD\)
Gọi giao điểm \(a \cap SA = N\)và \(b \cap BC = Q\)và \(b \cap DC = R\)
Cũng có\(\left( \alpha \right){\rm{//}}BD;\left( \alpha \right){\rm{//}}SC\)nên \(\left( \alpha \right) \cap \left( {SBC} \right)\)là đường thẳng \(c\)qua \(Q{\rm{//}}SC\)và \(\left( \alpha \right) \cap \left( {SCD} \right)\)là đường thẳng \(d\)qua \(R{\rm{//}}SC\).
Gọi \(c \cap SB = P;d \cap SD = S\)khi đó thiết diện khi mp \(\left( \alpha \right)\)cắt hình chóp là ngũ giác \(NSRQP\).
Ngũ giác này có số cạnh là \(5\).\(\)\(\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
D. \(\left( {SAB} \right)\).
Lời giải
Chọn D

Do \(AD{\rm{//}}BC\) nên \(AN{\rm{//}}BC\)và có \(AD = 2BC \Rightarrow AN = BC\)( do \(AN = \frac{{AD}}{2}\))\(\)
Do đó tứ giác \(ANCB\) là hình bình hành nên \(CN{\rm{//}}AB\)
Có \(\left\{ \begin{array}{l}AB \subset \left( {SAB} \right)\\CN \not\subset \left( {SAB} \right)\end{array} \right. \Rightarrow CN{\rm{//}}\left( {SAB} \right)\)(1)
Mặt khác \(MN{\rm{//}}SA\)vì \(MN\)là đường trung bình tam giác \(SAD\)
Nên \(\left\{ \begin{array}{l}SA \subset \left( {SAB} \right)\\MN \not\subset \left( {SAB} \right)\end{array} \right. \Rightarrow MN{\rm{//}}\left( {SAB} \right)\)(2)
Từ (1) và (2) \( \Rightarrow \left( {SAB} \right){\rm{//}}\left( {CMN} \right)\)
Câu 2
Lời giải
Chọn C
Nếu \(f\left( 2 \right) \ne - 1 \Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{f\left( x \right) + 1}}{{x - 2}} = \infty \) ( mâu thuẫn giả thiết )
Do đó \(f\left( 2 \right) = - 1\)
Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{\sqrt {f(x) + 2x + 1} - x}}{{{x^2} - 4}} = T\)và ta có
\(\begin{array}{l}\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{\sqrt {f(x) + 2x + 1} - x}}{{{x^2} - 4}}\\ = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{f\left( x \right) + 1 + 2x - {x^2}}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)\left( {\left[ {\sqrt {f(x) + 2x + 1} + x} \right]} \right)}}\\ = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{f\left( x \right) + 1}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)\left( {\left[ {\sqrt {f(x) + 2x + 1} + x} \right]} \right)}} + \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{ - x\left( {x - 2} \right)}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)\left( {\left[ {\sqrt {f(x) + 2x + 1} + x} \right]} \right)}}\\ = \frac{a}{{4.\left( {2 + 2} \right)}} + \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{ - x}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {\left[ {\sqrt {f(x) + 2x + 1} + x} \right]} \right)}} = \frac{a}{{16}} - \frac{2}{{4\left( {2 + 2} \right)}} = \frac{a}{{16}} - \frac{1}{8} = \frac{{a - 2}}{{16}}\end{array}\)
Hay là \(T = \frac{{a - 2}}{{16}}\).
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.