Câu hỏi:

11/12/2025 76 Lưu

Một nhóm học sinh có \[6\] học sinh nam và \[4\] học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên \[2\] học sinh. Tính xác suất sao cho \[2\] học sinh được chọn có cả nam và nữ.

A. \[P\left( A \right) = \frac{1}{5}\].                   
B. \[P\left( A \right) = \frac{8}{{15}}\].          
C. \[P\left( A \right) = \frac{2}{9}\].                        
D. \[P\left( A \right) = \frac{4}{{15}}\].

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là B

Số cách chọn 2 học sinh trong 10 học sinh là \(C_{10}^2\).

Nên số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega  \right) = C_{10}^2 = 45\).

Gọi \(A\)là biến cố “ Hai học sinh được chọn có cả nam và nữ”.

Khi đó số phần tử của biến cố \(A\) là \(n\left( A \right) = C_6^1.C_4^1 = 24\).

Vậy xác suất để chọn được hai học sinh có cả nam và nữ là \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = \frac{{24}}{{45}} = \frac{8}{{15}}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) Đúng: Số cách gieo lần một là 6 cách, số cách gieo lần hai là 1 cách. Suy ra số cách để sau hai lần gieo đều ra số chấm giống nhau là \(6.1 = 6\) cách.

b) Đúng: Số cách gieo lần một xuất hiện mặt 6 chấm là 1 cách, lần gieo thứ hai có 6 cách. Suy ra số cách gieo để gieo được lần đầu ra mặt 6 chấm là \(6.1 = 6\) cách.

c) Sai: Số cách gieo lần một được mặt 1 chấm là 1 cách, lần hai được mặt có số chấm khác 1 là 5 cách.

Số cách gieo lần một được mặt có số chấm khác 1 là 5 cách, lần hai được mặt 1 chấm là 1 cách.

Vậy số cách để hai lần gieo xuất hiện đúng một lần mặt 1 chấm là \(1.5 + 5.1 = 10\) cách.

d) Đúng: Số cách gieo hai lần là \(6.6 = 36\) cách.

Trường hợp 1: Số cách gieo hai lần đều được mặt 1 chấm là 1 cách.

Trường hợp 2: Số cách gieo hai lần được tổng số chấm bằng 3 là: 2 cách, gồm \(\left( {1;2} \right),\left( {2;1} \right)\).

Vậy số cách để sau hai lần gieo được tổng số chấm nhỏ hơn 4 là \(2 + 1 = 3\) cách.

Số cách gieo để sau hai lần gieo được tổng số chấm không bé hơn 4 là \(36 - 3 = 33\) cách.

Câu 2

A. \(\frac{{157}}{{2313}}\).                                  
B. \(\frac{{190}}{{1309}}\).     
C. \(\frac{{570}}{{1309}}\).                                       
D. \(\frac{{467}}{{1509}}\).

Lời giải

Đáp án đúng là C

Không gian mẫu có \(A_{35}^3\) phần tử.

Có \(15\) cách chọn 1 học sinh nam và \(C_{20}^2\) cách chọn 2 học sinh nữ vào ban cán sự.

Sau khi chọn được 3 người, có \(3!\) cách phân chức vụ.

Suy ra có \(3!.15.C_{20}^2\) cách chọn ban cán sự lớp theo yêu cầu.

Vậy xác suất cần tính là \(\frac{{3!.15.C_{20}^2}}{{A_{35}^3}} = \frac{{570}}{{1309}}\).

Câu 5

A. \(f\left( x \right) < 0,\forall x \in \mathbb{R}\).                                  
B. \(f\left( x \right) = 0,\forall x \in \mathbb{R}\).                                
C. \(f\left( x \right) \le 0,\forall x \in \mathbb{R}\).                 
D. \(f\left( x \right) > 0,\forall x \in \mathbb{R}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(D = \left[ {1; + \infty } \right)\).                   
B. \(D = \left( {1; + \infty } \right)\).   
C. \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).          
D. \(D = \left( { - \infty ;\,1} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP