Nhận định nào sau đây về miễn dịch không đặc hiệu là sai?
(I) Có cả ở động vật có xương sống và động vật không xương sống
(II) Nhận diện các đặc điểm đặc hiệu của từng tác nhân nhờ nhiều thụ thể
(III) Được hình thành trong đời sống của từng cá thể
(IV) Có sự hình thành trí nhớ miễn dịch
Nhận định nào sau đây về miễn dịch không đặc hiệu là sai?
(I) Có cả ở động vật có xương sống và động vật không xương sống
(II) Nhận diện các đặc điểm đặc hiệu của từng tác nhân nhờ nhiều thụ thể
(III) Được hình thành trong đời sống của từng cá thể
(IV) Có sự hình thành trí nhớ miễn dịch
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xem lại lý thuyết hệ miễn dịch
Lời giải
(I) Đúng, Miễn dịch không đặc hiệu là dạng miễn dịch cơ bản, tồn tại ở cả động vật có xương sống và không xương sống. Đây là cơ chế bảo vệ phổ quát và không phụ thuộc vào loại tác nhân gây bệnh cụ thể.
(II) Sai, Miễn dịch không đặc hiệu nhận diện các yếu tố chung (như các phân tử lạ không phải của cơ thể, chẳng hạn như lipopolysaccharide của vi khuẩn), chứ không nhận diện từng tác nhân riêng biệt. Việc nhận diện đặc hiệu là chức năng của miễn dịch đặc hiệu (miễn dịch thu được), liên quan đến các tế bào B và T.
(III) sai, Miễn dịch không đặc hiệu đã có sẵn từ khi sinh ra, không phải được hình thành trong quá trình sống. Đây là sự khác biệt chính với miễn dịch đặc hiệu, hình thành qua quá trình tiếp xúc với các tác nhân gây bệnh trong đời sống.
(IV) Sai, Miễn dịch không đặc hiệu không có khả năng tạo ra trí nhớ miễn dịch. Trí nhớ miễn dịch là đặc trưng của miễn dịch đặc hiệu, nơi cơ thể có khả năng ghi nhớ tác nhân gây bệnh và phản ứng nhanh chóng khi gặp lại.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Áp suất phân tử chất khí: \(p = \frac{1}{3}\rho \overline {{v^2}} \)
Lời giải
Áp suất mà khí đó tác dụng lên thành bình là:
\(p = \frac{1}{3}.\frac{m}{V}\overline {{v^2}} = \frac{1}{3}\rho \overline {{v^2}} \)
\[ \to p = \frac{1}{3}{.6.10^{ - 2}}{.500^2} = {5.10^3}\,(Pa)\]
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Sử dụng công thức tính nhiệt lượng: Q = mcΔt
Phương trình cân bằng nhiệt: Qtỏa = Qthu
Lời giải
Diện tích tiếp xúc của từng cặp chất lỏng trong bài toàn là như nhau
Vậy nhiệt lượng truyền qua giữa chúng tỉ lệ với hiệu nhiệt độ với cùng một hệ số tỉ lệ là k
Ngăn 1 tỏa nhiệt sang ngăn 2 là Q12 = k(t1− t2)
Ngăn 1 tỏa nhiệt sang ngăn 3 là Q13 = k(t1 −t3)
Ngăn 2 tỏa nhiệt sang ngăn 3 là Q23 = k(t2 − t3)
Phương trình cân bằng nhiệt:
Ngăn 1 có \({Q_{12}} + {Q_{13}} = 2mc\Delta {t_1} \Rightarrow k\left( {2{t_2} - {t_2} - {t_3}} \right) = 2mc\Delta {t_1}\)
Ngăn 2 có \({Q_{12}} - {Q_{13}} = mc\Delta {t_2} \Rightarrow k\left( {{t_1} - 2{t_2} + {t_3}} \right) = mc\Delta {t_2}\)
Ngăn 3 có \({Q_{13}} + {Q_{23}} = mc\Delta {t_3} \Rightarrow k\left( {{t_1} + {t_2} - 2{t_3}} \right) = mc\Delta {t_3}\)
\( \Rightarrow \frac{{2{t_1} - {t_2} - {t_3}}}{{2\Delta {t_1}}} = \frac{{{t_1} - 2{t_2} + {t_3}}}{{\Delta {t_2}}} = \frac{{{t_1} + {t_2} - 2{t_3}}}{{\Delta {t_3}}}\)
\( \Rightarrow \frac{{2.65 - 35 - 20}}{{2.1}} = \frac{{65 - 2.35 + 20}}{{\Delta {t_2}}} = \frac{{65 + 35 - 2.20}}{{\Delta {t_3}}}\)
\[ \Rightarrow \Delta {t_2} = 0,{4^0}C\] và \[\Delta {t_3} = 1,{6^0}C\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

