Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in the question.
After failing the entrance exam, the students started practicing more diligently for their next attempt.
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in the question.
After failing the entrance exam, the students started practicing more diligently for their next attempt.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đảo ngữ
Đảo ngữ cấu trúc NO SOONER…. THAN/ HARDLY…WHEN
Lời giải
- No sooner had S + Vp.p than S + Vqkđ
= Hardly had S + Vp.p than S + Vqkđ ( ngay khi… thì…)
- No matter how + adv/ adj + S + V/ be , clause (mặc dù…, thì)
Xét các đáp án: Sau khi trượt kỳ thi tuyển sinh, các học sinh bắt đầu luyện tập chăm chỉ hơn cho lần thi tiếp theo.
A. Vừa nhận được kết quả kém trong kỳ thi tuyển sinh, các em bắt đầu luyện tập chăm chỉ cho lần thi tiếp theo. (cụm từ “bad results” chưa sát nghĩa từ “fail”)
B. Ngay sau khi biết về việc thi trượt, các em đã dành thời gian luyện tập chăm chỉ cho kỳ thi tiếp theo. (sát nghĩa câu gốc nhất)
C. Với điều kiện là các em phải đối mặt với thất bại trong kỳ thi tuyển sinh, các em ngay lập tức bắt đầu luyện tập chăm chỉ hơn. (chưa sát nghĩa câu gốc)
D. Bất kể các em luyện tập chăm chỉ như thế nào cho kỳ thi tuyển sinh, các em vẫn trượt trong lần thi tiếp theo. (trái nghĩa câu gốc)
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Áp suất phân tử chất khí: \(p = \frac{1}{3}\rho \overline {{v^2}} \)
Lời giải
Áp suất mà khí đó tác dụng lên thành bình là:
\(p = \frac{1}{3}.\frac{m}{V}\overline {{v^2}} = \frac{1}{3}\rho \overline {{v^2}} \)
\[ \to p = \frac{1}{3}{.6.10^{ - 2}}{.500^2} = {5.10^3}\,(Pa)\]
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Sử dụng công thức tính nhiệt lượng: Q = mcΔt
Phương trình cân bằng nhiệt: Qtỏa = Qthu
Lời giải
Diện tích tiếp xúc của từng cặp chất lỏng trong bài toàn là như nhau
Vậy nhiệt lượng truyền qua giữa chúng tỉ lệ với hiệu nhiệt độ với cùng một hệ số tỉ lệ là k
Ngăn 1 tỏa nhiệt sang ngăn 2 là Q12 = k(t1− t2)
Ngăn 1 tỏa nhiệt sang ngăn 3 là Q13 = k(t1 −t3)
Ngăn 2 tỏa nhiệt sang ngăn 3 là Q23 = k(t2 − t3)
Phương trình cân bằng nhiệt:
Ngăn 1 có \({Q_{12}} + {Q_{13}} = 2mc\Delta {t_1} \Rightarrow k\left( {2{t_2} - {t_2} - {t_3}} \right) = 2mc\Delta {t_1}\)
Ngăn 2 có \({Q_{12}} - {Q_{13}} = mc\Delta {t_2} \Rightarrow k\left( {{t_1} - 2{t_2} + {t_3}} \right) = mc\Delta {t_2}\)
Ngăn 3 có \({Q_{13}} + {Q_{23}} = mc\Delta {t_3} \Rightarrow k\left( {{t_1} + {t_2} - 2{t_3}} \right) = mc\Delta {t_3}\)
\( \Rightarrow \frac{{2{t_1} - {t_2} - {t_3}}}{{2\Delta {t_1}}} = \frac{{{t_1} - 2{t_2} + {t_3}}}{{\Delta {t_2}}} = \frac{{{t_1} + {t_2} - 2{t_3}}}{{\Delta {t_3}}}\)
\( \Rightarrow \frac{{2.65 - 35 - 20}}{{2.1}} = \frac{{65 - 2.35 + 20}}{{\Delta {t_2}}} = \frac{{65 + 35 - 2.20}}{{\Delta {t_3}}}\)
\[ \Rightarrow \Delta {t_2} = 0,{4^0}C\] và \[\Delta {t_3} = 1,{6^0}C\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

